Đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 năm 2025 2026 THPT Lê Trọng Tấn – TPHCM là tài liệu ôn luyện được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT Lê Trọng Tấn – TP.HCM xây dựng nhằm đánh giá năng lực học tập sau học kỳ I và hỗ trợ học sinh hoàn thiện kiến thức trước khi bước sang giai đoạn học mới. Đề được thiết kế theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, bao gồm nhiều dạng câu hỏi liên quan đến chuyển động cơ học, các định luật Newton, lực trong tự nhiên, công, năng lượng, động lượng và những bài toán khai thác dữ liệu từ bảng biểu, đồ thị hoặc tình huống thực tế. Thay vì chỉ yêu cầu ghi nhớ công thức, đề khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng vật lí, lựa chọn phương pháp giải hợp lý và xử lý các bài toán có tính ứng dụng. Việc ôn luyện cùng đề thi học kì 1 Vật lí lớp 10 sẽ giúp học sinh phát triển tư duy khoa học, nâng cao kỹ năng tính toán và làm quen với cách đánh giá theo chương trình mới. Đồng thời, bộ đề kiểm tra Vật lí 10 cũng là nguồn tài liệu hữu ích để học sinh tự học, củng cố kiến thức và chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.
Dethitracnghiem.vn mang đến giải pháp ôn tập trực tuyến tiện lợi với kho đề được cập nhật liên tục theo từng môn học và từng giai đoạn kiểm tra. Học sinh có thể chủ động lựa chọn đề phù hợp, luyện tập nhiều lần, xem đáp án cùng lời giải chi tiết ngay sau khi hoàn thành và theo dõi kết quả để đánh giá sự tiến bộ của bản thân. Hệ thống câu hỏi được xây dựng từ mức độ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh lớp 10 từng bước hoàn thiện kỹ năng giải bài, cải thiện khả năng vận dụng kiến thức và nâng cao hiệu quả ôn luyện. Thực hành thường xuyên với các đề thi lớp 10 sẽ là nền tảng quan trọng giúp học sinh đạt kết quả tốt trong các kỳ đánh giá của năm học 2025 – 2026.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:





PHẦN A: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như hình. Chọn phát biểu đúng?

A. Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển động ngược lại.
B. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
C. Vật đang đứng yên.
D. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
Câu 2: Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực?
A. Trọng lực được xác định bởi biểu thức $\vec{P} = m \cdot \vec{g}$.
B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Câu 3: Hình bên biểu diễn đồ thị vận tốc – thời gian của một xe chuyển động trên đường thẳng. Xe chuyển động thẳng chậm dần đều trong giai đoạn:

A. (1).
B. (2).
C. (5).
D. (4).
Câu 4: Theo định luật II Newton, độ lớn gia tốc của một vật:
A. tỉ lệ thuận với lực tác dụng và với khối lượng của nó.
B. không phụ thuộc vào khối lượng vật.
C. tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và tỉ lệ nghịch với lực tác dụng vào vật.
D. tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Câu 5: Điều nào sau đây không đúng khi nói về chuyển động của vật ném ngang?
A. Lực duy nhất tác dụng vào vật là trọng lực (bỏ qua sức cản của không khí).
B. Tầm xa của vật phụ thuộc vào vận tốc ban đầu $v_{0}$.
C. Quỹ đạo của chuyển động ném ngang là đường thẳng nằm ngang.
D. Vectơ vận tốc tại mỗi điểm trùng với tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó.
Câu 6: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều cho đến khi dừng lại, vật đi được quãng đường $25,6\text{ m}$. Biết quãng đường đi được trong giây đầu tiên bằng $15$ lần quãng đường đi được trong giây cuối cùng. Độ lớn vận tốc ban đầu của vật gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. $10\text{ m/s}$.
B. $9\text{ m/s}$.
C. $7\text{ m/s}$.
D. $8\text{ m/s}$.
Câu 7: Khi vật đang chuyển động thẳng và đổi chiều chuyển động thì đại lượng nào sau đây đổi dấu?
A. Quãng đường và độ dịch chuyển.
B. Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình.
C. Tốc độ tức thời.
D. Độ dịch chuyển và vận tốc.
Câu 8: Tốc độ giới hạn quy định cho xe tải thường nhỏ hơn tốc độ giới hạn của xe con vì so với xe con thì xe tải có:

A. trọng tâm thấp hơn nên dễ lật hơn.
B. mức quán tính lớn hơn xe con.
C. động cơ yếu hơn xe con.
D. mức quán tính nhỏ hơn xe con.
Câu 9: Chọn phát biểu đúng nhất:
A. Chuyển động biến đổi đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
B. Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình.
C. Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng muốn dừng lại.
D. Khi hợp lực của các lực tác dụng lên một vật bằng không thì vật không thể chuyển động được.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của lực?
A. Lực có thể làm thay đổi hình dạng hoặc vận tốc của vật.
B. Lực chỉ tác dụng lên vật khi vật chuyển động.
C. Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động.
D. Đơn vị đo lực trong hệ SI là kilogram ($\text{kg}$).
Câu 11: Một người chơi ván trượt với vận tốc ban đầu $\vec{v}_{0}$ theo phương ngang, muốn vượt qua một cầu thang theo hướng như hình vẽ. Mỗi bậc cầu thang có độ cao $15\text{ cm}$, tổng cộng có $12$ bậc thang. Bỏ qua mọi ma sát. Cho $g = 10\text{ m/s}^{2}$. Thời gian người đó vượt qua hết các bậc thang bằng bao nhiêu giây?

A. $1\text{ s}$.
B. $0,6\text{ s}$.
C. $1,2\text{ s}$.
D. $0,8\text{ s}$.
Câu 12: Thành tựu vật lí nào sau đây không thuộc cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4?
A. Điện thoại thông minh.
B. Ô tô không người lái.
C. Rôbốt.
D. Động cơ hơi nước.
Câu 13: Một vật $m = 1,2\text{ kg}$ được treo như hình vẽ. Thanh ngang có khối lượng không đáng kể, dây không dãn. Biết: $AB = 20\text{ cm}$; $AC = 48\text{ cm}$. Lấy $g = 10\text{ m/s}^{2}$. Lực căng của dây treo $BC$ và phản lực của bức tường tác dụng lên thanh $AB$ lần lượt là:

A. $12\text{ N}$; $10\text{ N}$.
B. $20\text{ N}$; $10\text{ N}$.
C. $13\text{ N}$; $5\text{ N}$.
D. $10\text{ N}$; $20\text{ N}$.
Câu 14: Đại lượng cho biết độ thay đổi của vận tốc trong một đơn vị thời gian là?
A. Độ dịch chuyển.
B. Gia tốc.
C. Quãng đường.
D. Tốc độ.
Câu 15: Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho:
A. tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
B. sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
C. khả năng duy trì chuyển động của vật.
D. sự thay đổi hướng của chuyển động.
Câu 16: Chuyển động nào dưới đây có thể coi là chuyển động rơi tự do?
A. Chuyển động của một mẩu phấn được thả rơi xuống.
B. Chuyển động của một viên bi được ném theo phương ngang.
C. Chuyển động của một hòn đá nhỏ được ném xiên góc.
D. Chuyển động của một hòn sỏi nhỏ được ném lên cao.
Câu 17: Chỉ ra phát biểu sai. Độ lớn của lực ma sát trượt:
A. phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
B. không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
C. phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.
D. tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
Câu 18: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành thì các bạn học sinh cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bạn bè trong lớp.
B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
C. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
D. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
Câu 19: Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Newton:
A. là hai lực cân bằng.
B. tác dụng vào hai vật khác nhau.
C. có cùng độ lớn và cùng chiều.
D. tác dụng vào cùng một vật.
Câu 20: Một quả bóng có khối lượng $500\text{ g}$ đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực $250\text{ N}$. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là:
A. $2\text{ m/s}^{2}$.
B. $0,5\text{ m/s}^{2}$.
C. $0,002\text{ m/s}^{2}$.
D. $500\text{ m/s}^{2}$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một viên bi sắt rơi tự do từ độ cao $125\text{ m}$ xuống đất, tại nơi có gia tốc trọng trường $g = 10\text{ m/s}^{2}$. Bỏ qua sức cản của không khí. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Vận tốc của bi tăng dần đều kể từ khi thả cho đến khi vừa chạm đất. __________
b) Thời gian rơi của viên bi là $25\text{ s}$. __________
c) Sau khi rơi được $3$ giây đầu tiên, bi cách mặt đất $80\text{ m}$. __________
d) Nếu ta thay viên bi bằng một vật thể khác có khối lượng lớn hơn, thời gian rơi tự do của vật sẽ tăng. __________
Đáp án gợi ý: Đ | S | Đ | S
Câu 2: Hai bạn Bình và An cùng tác dụng lực song song mặt sàn để dịch chuyển cái tủ nặng $100\text{ kg}$. Lực tác dụng của bạn An có độ lớn $F_{\text{A}} = 100\text{ N}$; lực tác dụng của bạn Bình có độ lớn $F_{\text{B}} = 60\text{ N}$. Lấy $g = 9,8\text{ m/s}^{2}$. Giả sử tủ dịch chuyển nhanh dần đều với gia tốc $0,2\text{ m/s}^{2}$. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Lực ma sát giữa tủ và sàn nhà là lực ma sát trượt có cùng chiều với chuyển động của tủ. __________
b) Độ lớn lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của tủ và sàn. __________
c) Lực ma sát giữa tủ và sàn là $140\text{ N}$. __________
d) Hệ số ma sát giữa tủ và sàn là $0,2$. __________
Đáp án gợi ý: S | S | Đ | S
PHẦN B: TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1: Một máy bay trực thăng cứu trợ bay với tốc độ không đổi theo phương ngang ở độ cao $1500\text{ m}$ so với mặt đất. Giả sử máy bay chỉ có thể tiếp cận được khu vực cách điểm cần cứu trợ $2\text{ km}$ theo phương ngang. Lấy $g = 9,8\text{ m/s}^{2}$. Bỏ qua lực cản của không khí.
a) Để hàng cứu trợ thả từ máy bay tới được điểm cần cứu trợ thì máy bay phải bay với tốc độ bao nhiêu?
b) Tính tốc độ của gói hàng ngay trước khi chạm đất.

Câu 2: Cho hai lực đồng quy có độ lớn $F_{1} = 30\text{ N}$, $F_{2} = 40\text{ N}$. Hãy tìm độ lớn hợp lực của hai lực khi:
a) Hai lực hợp với nhau một góc $0^{\circ}$.
b) Hai lực vuông góc với nhau.
Câu 3: Một người dùng dây buộc để kéo một thùng gỗ theo phương nằm ngang bằng một lực $\vec{F}$. Khối lượng của thùng là $35\text{ kg}$. Hệ số ma sát giữa sàn và đáy thùng là $\mu = 0,3$. Lấy $g = 9,8\text{ m/s}^{2}$. Tính độ lớn của lực kéo khi thùng trượt với gia tốc $a = 0,2\text{ m/s}^{2}$.

— HẾT —
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
– Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
