Đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 năm 2025 2026 THPT Lương Thế Vinh – TPHCM

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Vật lí
Trường: THPT Lương Thế Vinh – TPHCM
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra cuối kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Vật lí
Trường: THPT Lương Thế Vinh – TPHCM
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra cuối kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10

Đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 năm 2025 2026 THPT Lương Thế Vinh – TPHCM là tài liệu được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 nhằm phục vụ kỳ kiểm tra cuối học kỳ I năm học 2025 – 2026. Bộ đề do THPT Lương Thế Vinh – TPHCM xây dựng với định hướng đánh giá toàn diện khả năng tiếp thu kiến thức, tư duy phân tích và năng lực vận dụng của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề không chỉ kiểm tra những nội dung trọng tâm như chuyển động, lực, các định luật Newton, công, công suất, cơ năng và động lượng mà còn lồng ghép nhiều câu hỏi yêu cầu khai thác bảng số liệu, đồ thị và các hiện tượng vật lí trong đời sống. Quá trình thực hành với đề HK1 Vật lí 10 giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, lựa chọn phương pháp giải phù hợp và hạn chế những sai sót thường gặp khi làm bài. Đồng thời, đây cũng là một đề Vật lí lớp 10 có giá trị tham khảo cao để học sinh tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt cho những kỳ kiểm tra tiếp theo.

Không chỉ là nơi tổng hợp tài liệu học tập, dethitracnghiem.vn còn hỗ trợ học sinh xây dựng thói quen ôn luyện khoa học thông qua hệ thống làm bài trực tuyến tiện lợi. Người học có thể thử sức với nhiều bộ đề khác nhau, xem đáp án và lời giải ngay sau khi hoàn thành, đồng thời theo dõi kết quả để nhận biết sự tiến bộ của bản thân theo từng giai đoạn. Kho câu hỏi được cập nhật liên tục với mức độ đa dạng từ cơ bản đến nâng cao, tạo điều kiện để học sinh lớp 10 nâng cao khả năng giải bài tập và thích nghi với nhiều dạng câu hỏi mới. Việc luyện tập thường xuyên với các đề ôn tập lớp 10 sẽ giúp học sinh tăng tốc độ làm bài, nâng cao độ chính xác và tự tin hơn khi bước vào kỳ thi cuối học kỳ.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Câu 1. Vật có mức quán tính lớn nhất là:
A. ô tô khối lượng $1,5$ tấn.
B. xe đạp khối lượng $10 \text{ kg}$.
C. con chim khối lượng $380 \text{ g}$.
D. con thỏ khối lượng $2,1 \text{ kg}$.
Đáp án: A

Câu 2. Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển và vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
A. $v^{2} – v_{0}^{2} = 2ad$.
B. $v^{2} + v_{0}^{2} = 2ad$.
C. $v_{0}^{2} \cdot v^{2} = 2ad$.
D. $v_{0}^{2} – v^{2} = 2ad$.
Đáp án: A

Câu 3. Tốc độ trung bình được tính bằng:
A. thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để vật thực hiện độ dịch chuyển đó.
B. độ dịch chuyển nhân với khoảng thời gian dịch chuyển.
C. quãng đường đã đi nhân với khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
D. thương số giữa quãng đường đi được và thời gian để vật thực hiện quãng đường đó.
Đáp án: D

Câu 4. Hình bên là bảng cảnh báo:
A. khu vực có tia phóng xạ.
B. hóa chất độc hại.
C. hạn chế gió thổi vào thí nghiệm.
D. nhiệt độ cao.
Đáp án: D

Câu 5. Ca nô đi thẳng xuôi dòng nước, so với nước có vận tốc $6,5 \text{ m/s}$. Vận tốc của dòng nước so với bờ là $1,5 \text{ m/s}$. Vận tốc của ca nô so với bờ là:
A. $5 \text{ m/s}$.
B. $2 \text{ m/s}$.
C. $8 \text{ m/s}$.
D. $4 \text{ m/s}$.
Đáp án: C

Câu 6. Sai số của một phép đo gồm:
A. sai số ngẫu nhiên.
B. sai số ngẫu nhiên và sai số gián tiếp.
C. sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống.
D. sai số ngẫu nhiên và sai số trực tiếp.
Đáp án: C

Câu 7. Đơn vị đo của gia tốc là:
A. $\text{m/s}^{2}$.
B. $\text{s}^{2}/\text{m}$.
C. $\text{s/m}$.
D. $\text{m/s}$.
Đáp án: A

Câu 8. Một đoàn tàu bắt đầu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc $2 \text{ m/s}^{2}$. Sau $5 \text{ s}$ kể từ khi rời ga, đoàn tàu đạt được vận tốc là:
A. $2,5 \text{ m/s}$.
B. $25 \text{ m/s}$.
C. $10 \text{ m/s}$.
D. $5 \text{ m/s}$.
Đáp án: C

Câu 9. Hiện tượng nào sau đây được giải thích không dựa trên định luật III Newton?
A. Người bật lên khi chơi trò đệm nhún.
B. Xe đột ngột rẽ trái, người nghiêng sang phải.
C. Quả bóng bật ra khi đập vào tường.
D. Tay thấy đau khi đánh mạnh xuống bàn.
Đáp án: B

Câu 10. Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
A. Vật chuyển động rơi tự do.
B. Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.
C. Vật chuyển động thẳng đều.
D. Vật chuyển động thẳng biến đổi đều.
Đáp án: C

Câu 11. Quỹ đạo của chuyển động ném ngang có dạng là:
A. một nhánh parabol.
B. một đường tròn.
C. đường thẳng.
D. đường gấp khúc.
Đáp án: A

Câu 12. Đồ thị sau biểu diễn độ dịch chuyển của vật theo thời gian. Vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian:

A. từ $0$ đến $t_{3}$.
B. từ $0$ đến $t_{2}$.
C. từ $t_{1}$ đến $t_{2}$.
D. từ $0$ đến $t_{1}$ và từ $t_{2}$ đến $t_{3}$.
Đáp án: D

Câu 13. Một con thỏ đang chạy với vận tốc $20 \text{ m/s}$ thì chuyển động chậm dần khi tới gần một con suối. Trong $7$ giây, vận tốc của nó giảm còn $6 \text{ m/s}$. Giá trị gia tốc của con thỏ là:
A. $2,6 \text{ m/s}^{2}$.
B. $-3,7 \text{ m/s}^{2}$.
C. $-2,0 \text{ m/s}^{2}$.
D. $6 \text{ m/s}^{2}$.
Đáp án: C

Câu 14. Lần lượt tác dụng các lực có độ lớn lần lượt $F_{1}$ và $F_{2}$ lên một vật khối lượng $m$, vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là $a_{1}$ và $a_{2}$. Biết $3 \cdot F_{1} = 8 \cdot F_{2}$. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số $\frac{a_{1}}{a_{2}}$ là:
A. $8$.
B. $3$.
C. $\frac{3}{8}$.
D. $\frac{8}{3}$.
Đáp án: D

Câu 15. Một vật có khối lượng $m$, được ném ngang với vận tốc ban đầu $v_{0}$ ở độ cao $h$. Bỏ qua sức cản của không khí. Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào:
A. $m, v_{0}$ và $h$.
B. $m$ và $v_{0}$.
C. $v_{0}$ và $h$.
D. $m$ và $h$.
Đáp án: C

Câu 16. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật:
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều $1$ lần.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều $2$ lần.
Đáp án: B

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1. Một vật chuyển động theo đường thẳng và có vận tốc theo thời gian được biểu diễn bởi đồ thị $(v – t)$ như hình vẽ:

a) Sau $10 \text{ s}$ kể từ khi biến đổi vận tốc, độ dịch chuyển của vật là $25 \text{ m}$. __________
b) Đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc được gọi là gia tốc. __________
c) Tại thời điểm $t = 5 \text{ s}$, tốc độ tức thời của vật là $2,5 \text{ cm/s}$. __________
d) Vật chuyển động thẳng chậm dần đều ngược chiều dương với gia tốc $-0,5 \text{ cm/s}^{2}$. __________
Đáp án gợi ý: Đ|Đ|S|S

Câu 2. Bạn Nga dùng tay đẩy thùng hàng trên mặt sàn nằm ngang với lực có độ lớn $85 \text{ N}$ thì thùng hàng vẫn đứng yên.

a) Trọng lực tác dụng lên thùng hàng là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và thùng hàng. __________
b) Khi thùng hàng chuyển động, lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt tiếp xúc của thùng hàng và mặt sàn, có chiều cùng chiều với chuyển động của vật. __________
c) Thùng hàng vẫn đứng yên vì có lực ma sát nghỉ xuất hiện cân bằng với lực đẩy của bạn Nga. __________
d) Trọng lượng của vật được tính bằng tích khối lượng của vật với gia tốc rơi tự do. __________
Đáp án gợi ý: Đ|S|S|Đ

Câu 3. Một lực có độ lớn không đổi $F = 5 \text{ N}$ tác dụng vào một vật có khối lượng $m = 2,5 \text{ kg}$ đang đứng yên trên mặt sàn nằm ngang thì vật bắt đầu dịch chuyển. Biết lực ma sát có tác dụng không đáng kể, có thể bỏ qua.
a) Khi thay đổi độ lớn hay chiều của lực $\vec{F}$ tác dụng vào vật thì vectơ gia tốc của vật cũng thay đổi. __________
b) Nếu tăng độ lớn của lực tác dụng lên $4$ lần và tăng khối lượng của vật lên $2$ lần thì gia tốc của vật có độ lớn tăng lên $2$ lần. __________
c) Độ dịch chuyển của vật sau $2 \text{ s}$ kể từ khi lực $F$ tác dụng là $4 \text{ m}$. __________
d) Theo định luật II Newton, độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. __________
Đáp án gợi ý: Đ|S|S|Đ

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Một máy bay đang bay ở độ cao $5000 \text{ m}$ với tốc độ $139 \text{ m/s}$ theo phương ngang thì thả rơi một vật. Bỏ qua lực cản của không khí và lấy $g = 10 \text{ m/s}^{2}$.
a) Sau bao lâu kể từ khi thả rơi vật thì vật chạm đất?
b) Người lái máy bay phải thả vật cách mục tiêu bao xa theo phương ngang để vật rơi đúng mục tiêu?
Đáp án: a) $31,6 \text{ s}$; b) $4392,4 \text{ m}$

Câu 2. Một chiếc xe bán tải có khối lượng $2,5$ tấn đang chuyển động với tốc độ $v_{0}$ thì hãm phanh. Xe ô tô chuyển động chậm dần đều tạo ra một vết trầy dài $19 \text{ m}$ trên mặt đường thì dừng lại. Thời gian kể từ khi bóp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là $2 \text{ s}$. Tính độ lớn của hợp lực tác dụng lên xe?
Đáp án: $23750 \text{ N}$

Câu 3. Một vật $A$ có khối lượng $m = 1,5 \text{ kg}$ được gắn vào một đầu của một sợi dây. Đầu còn lại của sợi dây buộc vào nơi cố định. Lấy $g = 10 \text{ m/s}^{2}$. Biết rằng vật nằm yên cân bằng.
a) Trọng lực tác dụng lên vật có độ lớn bao nhiêu?
b) Tính độ lớn lực căng của sợi dây tác dụng lên vật.
Đáp án: a) $15 \text{ N}$; b) $15 \text{ N}$

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận