Đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 năm 2025 2026 THPT Duy Tân – Quảng Ngãi là tài liệu học tập được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT Duy Tân – Quảng Ngãi xây dựng nhằm đánh giá kết quả học tập sau học kỳ I và giúp học sinh hoàn thiện kiến thức trước khi bước vào giai đoạn học tiếp theo. Đề thi được thiết kế theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới với hệ thống câu hỏi bao quát các nội dung như chuyển động và các đại lượng đặc trưng, định luật Newton, các loại lực cơ học, công – công suất, cơ năng, động lượng cùng những bài toán yêu cầu phân tích hiện tượng, xử lý số liệu và vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tiễn. Thông qua quá trình làm đề học kì 1 Vật lí 10, học sinh có cơ hội rèn luyện tư duy khoa học, nâng cao kỹ năng giải bài tập và kiểm tra mức độ thành thạo đối với từng chuyên đề đã học. Đồng thời, bộ đề Vật lí lớp 10 còn là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích giúp học sinh chủ động ôn tập và chuẩn bị tốt cho các kỳ đánh giá tiếp theo.
Dethitracnghiem.vn cung cấp hệ thống luyện đề trực tuyến giúp học sinh tiếp cận nhiều bộ đề chất lượng với thao tác đơn giản và thuận tiện. Sau mỗi lần hoàn thành bài làm, hệ thống sẽ tự động chấm điểm, hiển thị đáp án cùng lời giải chi tiết để người học dễ dàng đối chiếu kết quả và bổ sung những phần kiến thức còn thiếu. Ngoài ra, kết quả luyện tập được lưu lại, giúp học sinh theo dõi sự tiến bộ và xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp với năng lực của mình. Việc thực hành thường xuyên với các đề ôn tập lớp 10 sẽ góp phần nâng cao kỹ năng làm bài, cải thiện tốc độ xử lý câu hỏi và tạo sự tự tin trước các kỳ thi trong năm học 2025 – 2026.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương, chiều của trọng lực:
A. Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng về phía Trái Đất.
B. Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng ra xa Trái Đất.
C. Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.
D. Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng ra xa Trái Đất.
Câu 2. Vật chuyển động ném ngang từ độ cao $H$ và vận tốc ban đầu $v_{0}$. Thời gian rơi đến khi chạm đất là:
A. $t = \sqrt{\frac{H}{2g}}$.
B. $t = \sqrt{\frac{H}{g}}$.
C. $t = \sqrt{2Hg}$.
D. $t = \sqrt{\frac{2H}{g}}$.
Câu 3. Lúc $8\text{h}$ một chất điểm bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc $1 \text{ m/s}^{2}$. Lúc $8\text{h}05\text{s}$ vận tốc của chất điểm là:
A. $v = 1 \text{ m/s}$.
B. $v = 5 \text{ m/s}$.
C. $v = 0 \text{ m/s}$.
D. $v = 8 \text{ m/s}$.
Câu 4. Một vật đang chuyển động bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì:
A. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc ban đầu.
B. Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
C. Vật đổi hướng chuyển động.
D. Vật dừng lại ngay.
Câu 5. Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như hình. Chọn phát biểu đúng.

A. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
B. Vật đang đứng yên.
C. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
D. Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển động ngược lại.
Câu 6. Gọi $s$ là quãng đường vật đi được, $d$ là độ dịch chuyển và $t$ là khoảng thời gian vật chuyển động tương ứng. Biểu thức nào sau đây xác định giá trị vận tốc?
A. $\frac{s}{t}$.
B. $d \cdot t$.
C. $\frac{v}{t}$.
D. $\frac{d}{t}$.
Câu 7. Công thức tính sai số tỷ đối là:
A. $\delta A = \frac{\Delta A}{A} \cdot 100\%$.
B. $\delta A = \frac{\Delta A}{\bar{A}} \cdot 100\%$.
C. $\delta A = \frac{\bar{A}}{\Delta A} \cdot 100\%$.
D. $\delta A = \frac{\Delta A}{A}$.
Câu 8. Một vật có khối lượng $500\text{g}$, trọng lượng của nó có giá trị gần đúng là:
A. $5 \text{ N}$.
B. $5000 \text{ N}$.
C. $500 \text{ N}$.
D. $50 \text{ N}$.
Câu 9. Lực ma sát trượt của vật chuyển động trên mặt phẳng ngang tỉ lệ với:
A. Diện tích mặt tiếp xúc.
B. Tốc độ của vật.
C. Lực ép vuông góc giữa các bề mặt.
D. Thời gian chuyển động.
Câu 10. Biển báo sau mang ý nghĩa là:

A. Cẩn thận sét đánh.
B. Lưu ý cẩn thận.
C. Nơi nguy hiểm về điện.
D. Cảnh báo tia laser.
Câu 11. Chọn phương án đúng. Muốn cho một vật đứng yên thì:
A. Các lực đặt vào vật phải đồng quy.
B. Hai lực đặt vào vật ngược chiều.
C. Hợp lực của các lực đặt vào vật bằng $0$.
D. Hợp lực của các lực đặt vào vật không đổi.
Câu 12. Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của độ dịch chuyển, không phải của quãng đường đi được?
A. Có giá trị dương.
B. Có thể có độ lớn bằng tốc độ nhân thời gian.
C. Có đơn vị đo là mét.
D. Có phương và chiều xác định.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Một quyển sách đặt nằm yên trên bàn có các lực tác dụng lên như hình vẽ:

a) Cặp lực $\vec{P}$ và $\vec{N}$ không phải là cặp lực – phản lực vì chúng cùng đặt vào một vật (quyển sách). __________
b) Quyển sách nằm yên vì có $2$ lực là $\vec{N}$ và $\vec{Q}$ cân bằng nhau nên triệt tiêu lẫn nhau. __________
c) Lực hấp dẫn giữa cuốn sách và Trái Đất $\vec{P}$ và $\vec{P’}$ là hai lực cân bằng vì chúng cùng độ lớn và ngược chiều. __________
d) Lực hấp dẫn giữa cuốn sách và Trái Đất $\vec{P}$ và $\vec{P’}$ là cặp lực – phản lực, lực ép $\vec{Q}$ và $\vec{N}$ giữa cuốn sách và mặt bàn là cặp lực – phản lực. __________
Đáp án gợi ý: Đ|S|S|Đ
Câu 2. Em nhận xét thế nào về các nhận định sau?
a) Gia tốc rơi tự do không phụ thuộc vào vĩ độ địa lí và độ cao. __________
b) Rơi tự do có phương rơi thẳng đứng, chiều rơi từ trên xuống dưới. __________
c) Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực. __________
d) Ở cùng một nơi trên Trái Đất, mọi vật rơi tự do với gia tốc khác nhau. __________
Đáp án gợi ý: S|Đ|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực $20\text{N}$ và bóng thu được gia tốc $25 \text{ m/s}^{2}$. Bỏ qua mọi ma sát. Khối lượng của bóng là bao nhiêu $\text{kg}$?
Đáp án: __________
Câu 2. Bạn An đi học từ nhà đến trường theo lộ trình ABC (Hình vẽ). Biết bạn A đi đoạn đường $AB = 1200\text{ m}$ hết $6\text{ phút}$, đoạn đường $BC = 900\text{ m}$ hết $4\text{ phút}$. Vận tốc của bạn An khi đi từ nhà đến trường là bao nhiêu $\text{m/s}$?

Đáp án: __________
Câu 3. Một bóng đèn có khối lượng $500\text{g}$ được treo thẳng đứng vào trần nhà bằng một sợi dây và đang ở trạng thái cân bằng. Hỏi độ lớn của lực căng dây là bao nhiêu $\text{N}$? (Lấy $g = 9,8 \text{ m/s}^{2}$)
Đáp án: __________
Câu 4. Một xe ô tô có khối lượng $500\text{kg}$ đang chuyển động trên đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe ô tô với mặt đường là $0,1$. Lấy $g = 10 \text{ m/s}^{2}$. Độ lớn lực ma sát là bao nhiêu $\text{N}$?
Đáp án: __________
Phần IV. Tự luận
Câu 1 (1,5 điểm). Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với tốc độ $5 \text{ m/s}$ thì tăng tốc chuyển động nhanh dần đều. Sau $10\text{ s}$, ô tô đạt được tốc độ $10 \text{ m/s}$.
a) Tính gia tốc của ô tô.
b) Tính quãng đường ô tô đi được sau $20\text{ giây}$ kể từ lúc bắt đầu tăng tốc.
Câu 2 (1,5 điểm). Một vật có khối lượng $15\text{ kg}$ được kéo trượt trên mặt phẳng nằm ngang bằng lực kéo $45\text{ N}$ theo phương ngang kể từ trạng thái nghỉ. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là $\mu = 0,05$. Lấy $g = 10 \text{ m/s}^{2}$.
a) Tính độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật.
b) Tính tốc độ của vật sau $10\text{ giây}$ kể từ lúc bắt đầu chuyển động.
— HẾT —
