Đề thi cuối kì 1 Lịch sử 10 năm 2025 2026 THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Sử
Trường: THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Thi cuối học kì 1
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Sử
Trường: THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Thi cuối học kì 1
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 1 Lịch sử 10 năm 2025 2026 THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là tài liệu ôn tập được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk xây dựng nhằm kiểm tra mức độ hoàn thành chương trình học kỳ I và hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức trước các kỳ đánh giá tiếp theo. Đề thi được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực với nội dung xoay quanh các chuyên đề như vai trò của sử học, phương pháp nghiên cứu lịch sử, các nền văn minh tiêu biểu của thế giới cổ đại, di sản văn hóa nhân loại và những câu hỏi khai thác tư liệu lịch sử, hình ảnh, lược đồ. Bên cạnh việc kiểm tra khả năng ghi nhớ kiến thức, đề còn yêu cầu học sinh biết phân tích nguồn sử liệu, nhận xét sự kiện, so sánh các nền văn minh và vận dụng kiến thức để lý giải những vấn đề lịch sử trong bối cảnh cụ thể. Việc luyện tập cùng đề cuối học kì 1 Lịch sử 10 sẽ giúp học sinh phát triển tư duy lịch sử, nâng cao kỹ năng xử lý thông tin và hoàn thiện phương pháp làm bài. Đồng thời, bộ đề kiểm tra Lịch sử lớp 10 cũng là nguồn tài liệu hữu ích để học sinh tự học và củng cố kiến thức một cách hệ thống.

Dethitracnghiem.vn là nền tảng luyện đề trực tuyến giúp học sinh lớp 10 tiếp cận nhiều bộ đề được cập nhật thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Sau khi hoàn thành bài làm, hệ thống sẽ tự động chấm điểm, hiển thị đáp án và lời giải chi tiết để học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả, nhận biết những nội dung còn hạn chế và bổ sung kiến thức kịp thời. Bên cạnh đó, chức năng lưu kết quả còn giúp theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập và xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp với năng lực của mỗi học sinh. Việc thực hành thường xuyên với các đề ôn tập lớp 10 sẽ góp phần nâng cao khả năng phân tích tư liệu, cải thiện kỹ năng làm bài và giúp học sinh tự tin hơn trong năm học 2025 – 2026.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT SỐ 1 LÊ HỒNG PHONG

TỔ: SỬ – ĐỊA – GDKT&PL

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I

Môn: Lịch sử lớp 10 (năm học 2025 – 2026)

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Họ tên thí sinh: ……………………………………………. Số báo danh: ………… Mã đề thi 0101

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả rất lớn của người

A. Hy Lạp.

B. La Mã.

C. Ai Cập.

D. Trung Quốc.

Câu 2: Trong các thế kỉ XVIII – XIX, những thành tựu đạt được trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã đưa con người bước sang thời đại

A. “văn minh công nghiệp”.

B. “văn minh nông nghiệp”.

C. “văn minh thông tin”.

D. “văn minh trí tuệ”.

Câu 3: Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là

A. văn minh.

B. văn hóa.

C. chữ viết.

D. nhà nước.

Câu 4: Đâu không phải là thành tựu về toán học của người Trung Hoa thời cổ-trung đại đạt được?

A. Phát minh ra bàn tính.

B. Sử dụng hệ số đếm thập phân.

C. Tính được số pi tới 7 chữ số.

D. Đã sử dụng phép tính cộng và trừ.

Câu 5: Chữ tượng hình của người Trung Hoa khắc trên mai rùa, xương thú được gọi là chữ:

A. Chữ Tiểu triện.

B. Chữ Đại Triện.

C. Chữ Lệ thư.

D. Chữ Giáp cốt.

Câu 6: Tác dụng của việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim trong cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX là

A. thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.

B. dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới.

C. dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.

D. đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.

Câu 7: Một trong những phát minh lớn về kĩ thuật của người Trung Hoa thời cổ đại là

A. máy tính điện tử.

B. kĩ thuật in.

C. động cơ hơi nước.

D. động cơ điện.

Câu 8: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của văn minh?

A. Có tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện là nhà nước.

B. Ra đời trước văn hóa và tồn tại độc lập với văn hóa.

C. Ra đời sau văn hóa và có liên hệ chặt chẽ với văn hóa.

D. Là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo.

Câu 9: So với nền văn hóa cổ đại phương Đông thì nền văn hóa cổ đại phương Tây được đánh giá là

A. có nhiều nhà khoa học lớn và có nhiều lĩnh vực được nghiên cứu hơn.

B. tất cả các lĩnh vực văn hóa đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.

C. hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.

D. đều hình thành cùng thời gian nhưng văn hóa phương Đông phát triển cao hơn.

Câu 10: Phát minh ra chữ số tự nhiên và số 0 là thành tựu nổi bật của nền văn minh nào?

A. Ai Cập.

B. Ấn Độ.

C. Trung Quốc.

D. Lưỡng Hà.

Câu 11: Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ

A. Ấn Độ.

B. Lưỡng Hà.

C. Trung Quốc.

D. Hy Lạp – La Mã.

Câu 12: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc phát minh ra

A. máy bay.

B. ô tô.

C. động cơ đốt trong.

D. máy tính.

Câu 13: Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ

A. La – tinh.

B. Hán Nôm.

C. tượng hình.

D. Quốc ngữ.

Câu 14: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được tiến hành trong khoảng thời gian nào sau đây?

A. Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI.

B. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

C. Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII.

D. Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.

Câu 15: Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh (1784)?

A. Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.

B. Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc.

C. Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.

D. Biến nước Anh trở thành “công xưởng của thế giới”.

Câu 16: Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Xtiphenxơn đã chế tạo thành công

A. đầu máy xe lửa.

B. động cơ hơi nước.

C. máy tính điện tử.

D. bóng đèn điện.

Câu 17: Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc

A. sáng tác văn học.

B. hội nhập quốc tế.

C. đo đạc ruộng đất.

D. phân chia đẳng cấp.

Câu 18: Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp – La Mã cổ đại là

A. Phật giáo.

B. Nho giáo.

C. Cơ Đốc giáo (Ki-tô giáo).

D. Hin-đu giáo.

Câu 19: Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là

A. một cuộc cách mạng trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ.

B. cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc chống lại giai cấp tư sản đang lên.

C. bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây sau gần một ngàn năm chìm đắm trong “đêm trường trung cổ”.

D. cuộc cách mạng văn hóa, có ý nghĩa mở đường cho sự phát triển của văn minh phương Đông ở những thế kỉ sau đó.

Câu 20: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc phát minh ra

A. máy điện tín.

B. thiết bị điện tử.

C. máy hơi nước.

D. máy tính.

Câu 21: Hệ chữ cái A, B, C… do cư dân nào sau đây sáng tạo?

A. Ấn Độ.

B. Lưỡng Hà.

C. Trung Quốc.

D. Hy Lạp.

Câu 22: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc phát minh ra

A. máy bay.

B. ô tô.

C. máy hơi nước.

D. máy tính.

Câu 23: Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa

A. cổ đại Hy Lạp – La Mã.

B. Phục hưng đầu cận đại.

C. phương Tây hiện đại.

D. phương Đông cổ đại.

Câu 24: Thiên chúa giáo ra đời vào thế kỉ I, là của nền văn minh nào?

A. Hy Lạp.

B. La Mã.

C. Ai Cập.

D. Trung Quốc.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Vào thế kỉ VIII, người Ả Rập nhờ dịch tác phẩm Síthanta mà học tập được chữ số Ấn Độ. Từ Ả Rập, hệ thống chữ số này được truyền sang châu Âu, do đó những chữ số này thường bị gọi nhầm là chữ số Ả Rập. Tư liệu sớm nhất về những chữ số này là các bia đá của Asôca khắc từ thế kỉ III TCN. Tuy nhiên, con số 0 được thấy sớm nhất trong một tài liệu Ả rập năm 873, sau đó 3 năm mới thấy trong tài liệu Ấn Độ. Mặc dầu vậy, người ta vẫn cho rằng, số 0 cũng do người Ấn Độ sáng tạo.”

a) Việc sáng tạo ra hệ thống chữ số tự nhiên là một thành tựu nổi bật của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực Toán học.

b) Hệ thống chữ số tự nhiên được cư dân Ấn Độ sáng tạo ra vào khoảng thế kỉ VIII.

c) Dựa trên các tư liệu lịch sử, hiện nay, hầu hết ý kiến đều cho rằng chữ số 0 là do người Ả Rập sáng tạo nên.

d) Chữ số tự nhiên được sáng tạo từ phương Đông, sau đó được lan truyền rộng rãi sang phương Tây.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Các nghiên cứu về điện có từ thời cổ đại, tuy nhiên động cơ điện đầu tiên được phát minh bởi Maicơn Pharađây (1821). Năm 1879, Ê đixơn đã hoàn thiện phát minh ra bóng đèn sợi đốt trong và cùng với Giôdép Goan thương mại hóa đèn điện giúp thắp sáng các nhà ở, thành phố, nhà xưởng. Nicôlai Tétla đã thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều được dùng phổ biến ngày nay.”

a) Những nghiên cứu khoa học về điện đã có từ thời cổ đại, nhưng phải đến thế kỉ XIX, con người mới tạo ra được những phát minh kĩ thuật về điện đầu tiên.

b) Động cơ điện và các thiết bị điện là những phát minh tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

c) Các phát minh của Maicơn Pharađây, Êđixơn, Nicôlai Tétla đã thúc đẩy việc ứng dụng nguồn năng lượng điện vào sản xuất và đời sống.

d) Sau khi được Êđixơn phát minh vào cuối thế kỉ XIX, bóng đèn điện đã được sản xuất hàng loạt và ứng dụng rộng rãi trong thực tế cuộc sống.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Thời cổ đại, phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, cư dân phương Đông cổ đại đã sớm hình thành những nền văn minh ở lưu vực các con sông lớn. Một số nền văn minh phát triển rực rỡ đến thời trung đại. Văn minh phương Tây ở khu vực Địa Trung Hải ra đời muộn hơn, đầu tiên ở Hi Lạp và sau đó ở La Mã. Nền văn minh Hi Lạp – La Mã cổ đại đạt được nhiều thành tựu to lớn, tiếp tục phát triển ở thời Phục hưng, tạo nền vạn tảng cho văn minh châu Âu sau này.”

a) Thời cổ đại, ở phương Đông hình thành được tất cả bốn nền văn minh, bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa.

b) Trung Hoa là nền văn minh duy nhất ở phương Đông phát triển liên tục từ thời cổ đại đến thời trung đại.

c) Đặc điểm chung của các nền văn minh ở phương Đông là đều được hình thành trên lưu vực các con sông lớn.

d) Văn minh phương Tây ra đời muộn hơn văn minh phương Đông và kế thừa toàn bộ những thành tựu của văn minh phương Đông.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trong số các đền chùa của các tôn giáo như Bàlamôn giáo, Phật giáo, Giaina giáo, chùa hang là một loại công trình đặc biệt của Ấn Độ thời cổ – trung đại, thường là những công trình nghệ thuật kết hợp kiến trúc với điêu khắc, hội họa. Tiêu biểu cho loại công trình này là những gian chùa hang ở A – gian – ta được kiến tạo từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ VIII. Phương pháp kiến tạo loại chùa này là khoét sâu vào vách núi đá, có nhiều cột chống và được trang trí bằng nhiều bức chạm tinh vi và những tranh bích họa rất đẹp.”

a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thành tựu của văn minh Ấn Độ trên các lĩnh vực tôn giáo, kiến trúc và điêu khắc.

b) Bà – la – môn giáo, Phật giáo, Giai – na giáo là những tôn giáo được du nhập từ bên ngoài và nhanh chóng phát triển mạnh mẽ ở Ấn Độ.

c) Chùa hang là một loại công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ thuộc dòng kiến trúc tôn giáo.

d) Một trong những yếu tố làm nên giá trị đặc sắc của chùa hang là sự kết hợp hài hòa giữa nghệ thuật kiến trúc với nghệ thuật điêu khắc và hội họa.

————– HẾT —————

– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;

– Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận