Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 năm 2025 2026 THPT Duy Tân – Quảng Ngãi là bộ tư liệu học thuật chất lượng dành cho học sinh lớp 10, do Sở GD&ĐT Quảng Ngãi biên soạn nhằm khảo sát năng lực định kỳ và hỗ trợ định hướng ôn tập dài hạn. Đây là mẫu đề giữa kì 2 lớp 10 môn Sinh học lớp 10 giúp học sinh làm quen với các chuyên đề trọng tâm bao gồm Chu kỳ tế bào và phân bào, Công nghệ tế bào và Đại cương về vi sinh vật. Việc rèn luyện với dạng đề trắc nghiệm sinh 10 này không chỉ giúp các em nắm vững lý thuyết mà còn nâng cao kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống.
Hệ thống đề ôn thi lớp 10 trên website dethitracnghiem.vn cung cấp giải pháp luyện tập toàn diện cho học sinh lớp 10 trong giai đoạn tăng tốc năm học 2025-2026. Với giao diện dễ sử dụng, người học có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết và theo dõi biểu đồ tiến bộ để tự đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức. Các câu hỏi môn Sinh học được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, bám sát cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập. Đây là công cụ hữu ích giúp các em làm quen với áp lực phòng thi và chuẩn bị nền tảng vững chắc cho kỳ thi tốt nghiệp THPT trong tương lai.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



PHẦN I . ( 3.0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12 Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Điền vào chỗ trống: “Thông tin giữa các tế bào là … từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định”.
A. sự truyền tín hiệu.
B. sự truyền kháng thể.
C. sự truyền dữ liệu.
D. sự truyền hormone.
Câu 2. Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
B. Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân
C. Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào
D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
Câu 3. Nguyên nhân gây ra ung thư là do
A. Tế bào chết theo chương trình
B. Tế bào phân chia mất kiểm soát
C. Tế bào không phân chia
D. Tế bào dừng phân chia
Câu 4. Có bao nhiêu nguyên nhân gây nên bệnh ung thư ?
(1): Nhiễm trùng; (2): Ăn uống không lành mạnh; (3): Di truyền; (4): Ít vận động
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 5. Nguyên lý của công nghệ tế bào là ?
A. Tính toàn năng.
B. Tính thoái hóa.
C. Tính đặc hiệu.
D. Tính phổ biến.
Câu 6. Các tế bào toàn năng không có khả năng nào?
A. Phân chia, tạo tế bào mới.
B. Biệt hóa và phản biệt hóa.
C. Sinh trưởng, tăng kích thước.
D. Biệt hóa hóa và không tự làm mới.
Câu 7. Giả sử trong quá trình cấy truyền phôi bò, phôi bò có kiểu gen trong nhân là AaBb thì tạo ra các con bò con có kiểu gen như thế nào ?
A. AaBb.
B. AABb.
C. AaBB.
D. AABB.
Câu 8. Trong nhân bản vô tính, cừu Dolly có vật chất di truyền của con vật nào?
A. cừu cho trứng.
B. cừu mang thai.
C. cừu cho nhân.
D. mang đặc tính của cả 3 cừu mẹ
Câu 9. Thành tựu của công nghệ tế bào thực vật ở nước ta là tạo ra
A. giống cây Sâm Ngọc Linh, Dừa, Dứa…
B. các giống lúa năng suất cao.
C. giống Sầu riêng hạt lép.
D. giống cây cà phê đạt chất lượng cao.
Câu 10. Ngân hàng tế bào gốc MekoStem đã ứng dụng lĩnh vực nào?
A. Công nghệ tế bào thực vật.
B. Lai tạo giống cây trồng.
C. Công nghệ tế bào động vật.
D. Công nghệ chuyển genne
Câu 11. Thứ tự các giai đoạn của quá trình truyền tin giữa các tế bào là
A. Giai đoạn Truyền tin $rightarrow$ Giai đoạn tiếp nhận $rightarrow$ Giai đoạn đáp ứng.
B. Giai đoạn tiếp nhận $rightarrow$ Giai đoạn Truyền tin $rightarrow$ Giai đoạn đáp ứng.
C. Giai đoạn đáp ứng $rightarrow$ Giai đoạn Truyền tin $rightarrow$ Giai đoạn đáp ứng.
D. Giai đoạn tiếp nhận $rightarrow$ Giai đoạn đáp ứng $rightarrow$ Giai đoạn Truyền tin.
Câu 12. Quá trình sinh trứng từ 1 tế bào mẹ sau 2 lần giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào trứng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
PHẦN II. ( 3 điểm): Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Các phát biểu sau là đúng hay sai về kì trung gian?
a) Có 3 pha: G1, S và G2 __________
b) Ở pha G1, thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng __________
c) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép __________
d) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Các phát biểu sau đây đúng hay sai về vi sinh vật.
a) Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước nhỏ. __________
b) Vi sinh vật chỉ sống ở môi trường nhiệt độ, độ ẩm cao. __________
c) Vi sinh vật có khả năng sinh trưởng, sinh sản nhanh. __________
d) Vi sinh vật gồm: vi khuẩn, nấm, tảo, vi khuẩn cổ, động vật. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Các hình ảnh dưới đây thể hiện phương pháp nào trong quá trình nghiên cứu vi sinh vật ?


a) Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi. __________
b) phương pháp nuôi cấy. __________
c) Phương pháp phân lập vi sinh vật. __________
d) phương pháp định danh vi khuẩn. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. ( 1 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Câu 1. Quá trình giảm phân gồm mấy lần phân bào?
Đáp án: __________
Câu 2. Sơ đồ quá trình nuôi cấy tế bào thực vật dưới đây có bao nhiêu giai đoạn cơ bản?

Đáp án: __________
Câu 3. Quá trình giảm phân từ 1 tế bào mẹ ($2n$) tạo ra mấy tế bào con?
Đáp án: __________
Câu 4. Từ 20 tế bào sinh tinh sẽ tạo ra số tinh trùng là bao nhiêu?
Đáp án: __________
PHẦN IV. ( 3 điểm ) . PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. (1.5 điểm)
a. Nêu mối liên hệ giữa sự phân chia tế bào không bình thường và bệnh ung thư ?
b. Giải thích tại sao các tế bào sinh dục (giao tử) phải trải qua quá trình giảm phân trước khi tham gia thụ tinh?
Câu 2. (1.5 điểm)
a. Nêu khái niệm vi sinh vật, những đặc điểm cơ bản của chúng làm cho chúng khác biệt với các sinh vật mà chúng ta có thể nhìn thấy bằng mắt thường?
b. Kể tên các nhóm vi sinh vật chính và nêu một đặc điểm cấu tạo hoặc sinh học tiêu biểu cho mỗi nhóm?
