Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 năm 2025 2026 THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh là tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 10, được biên soạn bởi THPT Gia Bình 1 thuộc Sở GD&ĐT Bắc Ninh nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng giáo dục trong năm học 2025 – 2026. Đây là bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh lớp 10 bám sát chương trình mới, hỗ trợ hiệu quả cho lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT sớm. Nội dung đề tập trung khai thác các chuyên đề trọng tâm bao gồm Chu kì tế bào, Công nghệ tế bào và Vi sinh vật, yêu cầu người học phải vận dụng tư duy logic để giải quyết các bài tập tình huống. Thông qua việc luyện tập với đề ôn thi lớp 10 Sinh học này, học sinh không chỉ rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện và chọn đáp án nhanh mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho kỳ thi Đại học tương lai.
Việc thực hành các dạng đề ôn thi lớp 10 trực tuyến trên website dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập tối ưu với giao diện thân thiện, cho phép học sinh lớp 10 làm bài nhiều lần và đối chiếu đáp án chi tiết ngay sau khi nộp. Trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026, hệ thống giúp người học dễ dàng theo dõi tiến độ và đánh giá mức độ tiến bộ qua từng lần thử sức. Giá trị cốt lõi của môn Sinh học trên nền tảng này nằm ở hệ thống câu hỏi được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến vận dụng thực tiễn, giúp các em làm quen với cấu trúc ra đề thực tế. Điều này không chỉ nâng cao năng lực giải quyết vấn đề mà còn giúp tiết kiệm thời gian ôn tập, tạo đà tâm lý tự tin trước những kỳ kiểm tra quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4 điểm).
Câu 1. Thông tin giữa các tế bào trong cơ thể đa bào được truyền chủ yếu thông qua
A. Sự khuếch tán của nước.
B. Các tín hiệu hóa học
C. Sự biến đổi nhiệt độ.
D. Sự biến đổi áp suất
Câu 2. Chu kì tế bào gồm các giai đoạn chính nào?
A. Kì đầu – kì giữa – kì sau – kì cuối.
B. Kì trung gian và phân bào
C. Nhân đôi ADN và phân bào.
D. Sinh trưởng và phân chia
Câu 3. Trong chu kì tế bào, ADN được nhân đôi ở pha
A. G1
B. S
C. G2
D. M
Câu 4. Quá trình nguyên phân xảy ra chủ yếu ở
A. Tế bào sinh dục
B. Tế bào sinh dưỡng
C. Giao tử
D. Hợp tử
Câu 5. Kì nào của nguyên phân các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo?
A. Kì đầu
B. Kì giữa
C. Kì sau
D. Kì cuối
Câu 6. Trong nguyên phân, các cromatit chị em tách nhau ở
A. Kì đầu
B. Kì giữa
C. Kì sau
D. Kì cuối
Câu 7. Ý nghĩa của nguyên phân là
A. Tạo giao tử.
B. Duy trì ổn định bộ NST của loài
C. Giảm số lượng NST.
D. Tạo biến dị tổ hợp
Câu 8. Công nghệ tế bào là
A. Kĩ thuật lai giống động vật
B. Ngành kĩ thuật nuôi cấy tế bào hoặc mô trong điều kiện nhân tạo
C. Phương pháp nhân giống tự nhiên
D. Kĩ thuật chọn giống truyền thống
Câu 9. Nuôi cấy mô thực vật có ưu điểm
A. Tạo nhiều cây giống trong thời gian ngắn.
B. Cây con có kiểu gen khác nhau
C. Không cần môi trường dinh dưỡng.
D. Chỉ áp dụng cho cây hoang dại
Câu 10. Đối tượng nghiên cứu của vi sinh vật học là
A. Các sinh vật có kích thước nhỏ, quan sát bằng kính hiển vi.
B. Các sinh vật đa bào
C. Động vật có xương sống.
D. Thực vật bậc cao
Câu 11. Đặc điểm chung của vi sinh vật là
A. Kích thước lớn.
B. Sinh trưởng chậm
C. Sinh trưởng và sinh sản nhanh.
D. Chỉ sống trong nước
Câu 12. Quá trình tổng hợp chất ở vi sinh vật còn gọi là
A. Dị hóa
B. Đồng hóa
C. Hô hấp
D. Lên men
Câu 13. Quá trình phân giải các chất phức tạp thành chất đơn giản gọi là
A. Đồng hóa
B. Dị hóa
C. Tổng hợp
D. Sinh trưởng
Câu 14. Vi sinh vật có khả năng phân giải xenlulozo giúp
A. Tăng nhiệt độ môi trường.
B. Phân hủy xác thực vật.
C. Giảm oxy trong không khí.
D. Tạo protein.
Câu 15. Sản phẩm của quá trình lên men rượu là
A. Axit lactic
B. Etanol và $CO_2$
C. Axit axetic
D. Glucozo
Câu 16. Vi sinh vật được ứng dụng trong sản xuất
A. Sữa chua
B. Thuốc kháng sinh
C. Rượu bia
D. Tất cả các phương án trên
PHẦN II. Trắc nghiệm Đúng / Sai (2 điểm)
Câu 1. Phân bào:
a. Nguyên phân tạo ra hai tế bào con giống hệt tế bào mẹ. __________
b. Trong nguyên phân số lượng NST giảm đi một nửa. __________
c. ADN được nhân đôi trước khi tế bào bước vào phân bào. __________
d. Nguyên phân giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Công nghệ tế bào:
a. Nuôi cấy mô thực vật có thể tạo ra nhiều cây con giống nhau. __________
b. Công nghệ tế bào chỉ áp dụng cho động vật. __________
c. Công nghệ tế bào có thể dùng để nhân giống cây trồng quý. __________
d. Môi trường nuôi cấy không cần chất dinh dưỡng. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm – mỗi câu 0,25đ)
Câu 1. Chu kì tế bào gồm mấy giai đoạn ?
Đáp án: __________
Câu 2. Phân bào giảm nhiễm II gồm mấy kì?
Đáp án: __________
Câu 3. Vi sinh vật có mấy kiểu dinh dưỡng?
Đáp án: __________
Câu 4. Lên men Lactic có mấy kiểu?
Đáp án: __________
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm). Khái niệm công nghệ tế bào? Nêu nguyên lí của công nghệ tế bào?
Câu 2 (1,5 điểm). Đặc điểm chung của quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật? Vai trò của vi sinh vật trong đời sống và sản xuất.
…… HẾT ……
