Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức – Bài 6

Năm thi: 2026
Môn học: Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức – Bài 6 là công cụ hữu hiệu giúp học sinh hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về cuộc đấu tranh giành độc lập tại khu vực Đông Nam Á. Nội dung của Bài 6: Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á tập trung làm rõ các giai đoạn chuyển biến từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác dưới sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị hiện đại. Người học sẽ được tìm hiểu sâu về những đặc điểm chung của phong trào giải phóng dân tộc, sự khác biệt giữa các xu hướng ôn hòa và bạo động, cũng như vai trò quyết định của các đảng phái trong việc tập hợp lực lượng. Việc nghiên cứu kỹ lưỡng nội dung trong sách lịch sử 11 kết nối tri thức cho phép học sinh nhận thức đúng đắn về ý nghĩa của việc thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Các em cần chú trọng vào việc phân tích các mốc thời gian quan trọng và sự kiện tiêu biểu đánh dấu bước ngoặt của phong trào chống thực dân tại các nước láng giềng.

Hệ thống câu hỏi ôn tập được cập nhật liên tục để phù hợp với định hướng kiểm tra đánh giá năng lực của năm học 2026–2027. Những trắc nghiệm 11 này tập trung vào việc rèn luyện khả năng tư duy biện chứng, giúp học sinh không chỉ ghi nhớ dữ kiện mà còn hiểu rõ bản chất và quy luật vận động của lịch sử khu vực. Mọi câu hỏi đều được thiết kế đa dạng về hình thức, đi kèm phần hướng dẫn giải chi tiết giúp người học tự nhận xét và điều chỉnh phương pháp tiếp nhận kiến thức một cách khoa học nhất. Việc luyện tập thường xuyên không chỉ củng cố nền tảng lý thuyết vững chắc mà còn tạo điều kiện để các em phát triển kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm nhanh chóng và chính xác. Sự kết hợp giữa nội dung chuyên sâu và hình thức trình bày trực quan sẽ giúp học sinh tự tin chinh phục mọi thử thách trong các kỳ kiểm tra chính thức. Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức – Bài 6 không chỉ là nguồn tham khảo đáng tin cậy mà còn là người bạn đồng hành đắc lực trên con đường chinh phục tri thức sử học.

ĐỀ THI

Câu 1. Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân In-đô-nê-xi-a chống lại thực dân Hà Lan từ năm 1825 là:
A. Cuộc khởi nghĩa của Đê-ga-hô ở Bô-hô.
B. Cuộc khởi nghĩa của Ca-ti-pu-nan ở Ma-ni-la.
C. Cuộc khởi nghĩa của hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
D. Cuộc khởi nghĩa của Pu-côm-bô ở vùng Tây Ninh.

Câu 2. Ở Phi-líp-pin, phong trào đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha đã bùng nổ sớm từ năm nào?
A. Bùng nổ từ những năm đầu thế kỉ XVI.
B. Bùng nổ từ giữa những năm thế kỉ XVIII.
C. Bùng nổ từ nửa cuối của năm thế kỉ XIX.
D. Bùng nổ sau khi Chiến tranh thế giới kết thúc.

Câu 3. Cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân Việt Nam bắt đầu khi thực dân Pháp nổ súng tại:
A. Tại thành phố Hà Nội vào năm 1873.
B. Tại khu vực Nam Kỳ vào năm 1859 này.
C. Tại bán đảo Sơn Trà vào năm 1858.
D. Tại vùng biển Huế vào năm 1883 kia.

Câu 4. Hành trình giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới II trải qua mấy giai đoạn?
A. Trải qua hai giai đoạn phát triển chính.
B. Trải qua ba giai đoạn phát triển chính.
C. Trải qua bốn giai đoạn phát triển chính.
D. Trải qua duy nhất một giai đoạn lớn.

Câu 5. Quốc gia nào ở Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập sớm nhất vào tháng 8 năm 1945?
A. Quốc gia Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B. Quốc gia Cộng hòa In-đô-nê-xi-a.
C. Quốc gia Vương quốc Lào độc lập.
D. Quốc gia Miến Điện (Mi-an-ma).

Câu 6. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được chính thức thành lập vào thời gian nào?
A. Vào tháng 8 năm 1945 lịch sử.
B. Vào tháng 1 năm 1984 sau này.
C. Vào tháng 8 năm 1967 tại Xiêm.
D. Vào tháng 7 năm 1995 gần đây.

Câu 7. Một trong những ảnh hưởng tiêu cực nhất của chế độ thực dân về mặt chính trị đối với Đông Nam Á là:
A. Xây dựng một hệ thống pháp luật tiên tiến.
B. Giúp các dân tộc đoàn kết với nhau hơn.
C. Khuyến khích sự tự trị của các địa phương.
D. Thực hiện chính sách “chia để trị” thâm độc.

Câu 8. Chiến thắng nào ở Việt Nam năm 1975 đã tạo điều kiện cho các nước Đông Dương giành độc lập?
A. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
B. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
C. Thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám.
D. Thắng lợi của chiến dịch biên giới phía Bắc.

Câu 9. Nhà lãnh đạo có công lớn trong việc tái thiết và phát triển đất nước Xin-ga-po là ai?
A. Nhà lãnh đạo Ma-hát-ma Gan-đi.
B. Nhà lãnh đạo Xu-các-nô kiệt xuất.
C. Thủ tướng Lý Quang Diệu tài ba.
D. Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại này.

Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu chung của các quốc gia Đông Nam Á sau độc lập?
A. Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến lạc hậu.
B. Chờ đợi sự giúp đỡ hoàn toàn từ phương Tây.
C. Tập trung vào các cuộc chiến tranh xâm lược.
D. Tái thiết đất nước và phát triển kinh tế.

Câu 11. Tại sao phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á hải đảo lại bùng nổ sớm hơn vùng lục địa?
A. Do người dân hải đảo có tinh thần yêu nước hơn.
B. Do các quốc gia này có diện tích đất đai nhỏ bé.
C. Do bị thực dân phương Tây xâm lược sớm hơn.
D. Do nhận được sự giúp đỡ quân sự từ nước ngoài.

Câu 12. Đặc điểm nổi bật của giai đoạn từ năm 1920 đến năm 1945 trong phong trào độc lập là:
A. Giai cấp vô sản bắt đầu bước lên vũ đài chính trị.
B. Các vương triều phong kiến lãnh đạo kháng chiến.
C. Chỉ có duy nhất một xu hướng đấu tranh bạo động.
D. Nhân dân hoàn toàn không tham gia vào đấu tranh.

Câu 13. Chính sách “ngu dân” của thực dân phương Tây đã để lại hậu quả gì về văn hóa – giáo dục?
A. Giúp người dân tiếp cận với nền văn minh hiện đại.
B. Tạo ra một tầng lớp trí thức đông đảo và tài giỏi.
C. Phần lớn dân số bị mù chữ và văn hóa bị lai căng.
D. Khuyến khích việc bảo tồn các giá trị truyền thống.

Câu 14. Mục tiêu của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu tại các nước Đông Nam Á là gì?
A. Nhằm giải quyết nạn thất nghiệp và tự chủ kinh tế.
B. Nhằm biến đất nước thành thị trường của phương Tây.
C. Nhằm mục đích tập trung vào xuất khẩu tài nguyên.
D. Nhằm duy trì nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu cũ.

Câu 15. Sự ra đời của ASEAN vào năm 1967 cho thấy xu hướng nào của các quốc gia khu vực?
A. Xu hướng đối đầu quân sự gay gắt giữa các nước.
B. Xu hướng lệ thuộc hoàn toàn vào các nước lớn mạnh.
C. Xu hướng liên kết và hợp tác để cùng phát triển.
D. Xu hướng muốn tách biệt khỏi nền kinh tế thế giới.

Câu 16. Tại sao nói chế độ thực dân đã làm kìm hãm sự phát triển kinh tế của Đông Nam Á?
A. Do các nước thực dân đã đầu tư quá nhiều vào giáo dục.
B. Do nền kinh tế bị lệ thuộc vào thị trường bên ngoài.
C. Do người dân bản địa không muốn làm việc trong nhà máy.
D. Do tài nguyên thiên nhiên của khu vực này quá nghèo nàn.

Câu 17. Vai trò của các Đảng Cộng sản trong phong trào đấu tranh giai đoạn 1920 – 1945 là:
A. Lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành quyền lợi dân tộc.
B. Chỉ tập trung vào việc cải thiện đời sống cho công nhân.
C. Hợp tác chặt chẽ với các chính quyền thực dân bản địa.
D. Ngăn cản quần chúng nhân dân tham gia làm cách mạng.

Câu 18. Ý nghĩa của việc các nước Đông Nam Á lần lượt giành độc lập sau năm 1945 là:
A. Chấm dứt sự tồn tại của các quốc gia dân tộc này.
B. Giúp các nước phương Tây quản lý khu vực tốt hơn.
C. Xóa bỏ ách cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ.
D. Làm cho kinh tế khu vực bị đình trệ trong lâu dài.

Câu 19. Chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (sau năm 1960) mang lại kết quả:
A. Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng nhanh.
B. Làm cho đất nước bị nợ nước ngoài chồng chất hơn.
C. Làm cho nền công nghiệp bị thu hẹp quy mô sản xuất.
D. Khiến các nước không thể giao thương với thế giới.

Câu 20. Sự phân biệt đối xử giữa các tộc người trong chính sách của thực dân nhằm mục đích:
A. Giúp các tộc người hiểu nhau và yêu thương nhau.
B. Khuyến khích sự đa dạng văn hóa của mỗi dân tộc.
C. Gây chia rẽ sâu sắc để dễ dàng quản lý và cai trị.
D. Xây dựng một cộng đồng dân tộc thống nhất bền vững.

Câu 21. Quan sát Hình 1 (trang 37) về quốc kỳ các nước Đông Nam Á, hình ảnh này biểu đạt điều gì?

A. Sự đa dạng về văn hóa và sự thống nhất về chủ quyền.
B. Các nước này vẫn đang chịu sự quản lý của thực dân.
C. Một liên minh quân sự mạnh nhất trên toàn cầu hiện nay.
D. Sự giống nhau hoàn toàn về chế độ chính trị các nước.

Câu 22. Từ hình ảnh tượng đài hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (Hình 2, trang 38), em có nhận xét gì về người anh hùng này?

A. Ông là người đã đầu hàng thực dân Hà Lan sớm nhất.
B. Biểu tượng cho tinh thần bất khuất của người In-đô.
C. Ông muốn dùng tôn giáo để thống trị toàn bộ khu vực.
D. Một nhà thám hiểm người Hà Lan có công khai phá đất.

Câu 23. Bài học kinh nghiệm từ quá trình tái thiết của Xin-ga-po (Tư liệu 1, trang 40) đối với các quốc gia khác là:
A. Phải dựa dẫm hoàn toàn vào các khoản viện trợ nước ngoài.
B. Cần phát triển nguồn nhân lực và tự chủ về kinh tế.
C. Chỉ nên tập trung vào nông nghiệp để đảm bảo lương thực.
D. Không cần quan tâm đến các vấn đề xã hội và thất nghiệp.

Câu 24. Điểm khác biệt về hành trình giành độc lập của Phi-líp-pin so với Việt Nam là:
A. Phi-líp-pin hoàn toàn không phải dùng đến bạo lực quân sự.
B. Việt Nam giành độc lập thông qua việc ký hiệp ước hòa bình.
C. Phi-líp-pin trải qua hai thời kỳ thuộc địa của hai nước khác.
D. Việt Nam là thuộc địa của Mỹ trong suốt hơn 300 năm qua.

Câu 25. Từ thực tế chính sách “chia để trị” của thực dân, bài học cho sự ổn định đất nước hiện nay là:
A. Luôn chú trọng khối đại đoàn kết toàn dân tộc bền vững.
B. Cần phải chia nhỏ các vùng hành chính để dễ quản lý dân.
C. Hạn chế sự giao lưu văn hóa giữa các tộc người khác nhau.
D. Chỉ nên tập trung phát triển cho một tộc người đa số thôi.

Câu 26. Tại sao các nước Đông Nam Á lại chuyển từ chiến lược nhập khẩu sang chiến lược xuất khẩu?
A. Do chiến lược nhập khẩu đã giúp đất nước quá giàu có rồi.
B. Để tận dụng vốn, công nghệ và thị trường thế giới rộng lớn.
C. Do các nước phương Tây ép buộc các quốc gia phải thay đổi.
D. Để hạn chế tối đa việc giao thương với các quốc gia lân cận.

Câu 27. Mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và phát triển kinh tế của các nước Đông Nam Á là:
A. Độc lập là tiền đề, phát triển kinh tế là điều kiện bền vững.
B. Chỉ cần phát triển kinh tế tốt thì không cần độc lập dân tộc.
C. Hai yếu tố này hoàn toàn không có mối liên hệ mật thiết nào.
D. Độc lập dân tộc sẽ làm cho kinh tế đất nước bị suy yếu đi.

Câu 28. Giá trị thực tiễn của sự thành lập ASEAN đối với việc bảo vệ chủ quyền hiện nay là:
A. ASEAN sẽ thay mặt các nước để đi đánh chiếm vùng đất mới.
B. Tạo ra tiếng nói chung và sức mạnh tập thể trên trường quốc tế.
C. Làm cho các nước lớn không thể can thiệp vào kinh tế khu vực.
D. Xóa bỏ hoàn toàn biên giới giữa các quốc gia thành viên này.

Câu 29. Suy nghĩ về chính sách giáo dục thực dân và giáo dục hiện nay, điểm khác biệt lớn nhất là:
A. Giáo dục hiện nay hướng tới nâng cao dân trí và làm chủ.
B. Giáo dục thực dân giúp mọi người dân đều trở thành trí thức.
C. Giáo dục hiện nay chỉ phục vụ cho một nhóm nhỏ người giàu.
D. Giáo dục thực dân chú trọng vào việc phát triển khoa học kĩ thuật.

Câu 30. Một nhận xét tổng quát về hành trình đi đến độc lập của Đông Nam Á là:
A. Diễn ra vô cùng thuận lợi và không phải hy sinh xương máu.
B. Là một hành trình lâu dài, gian khổ và đầy lòng tự hào.
C. Các dân tộc chỉ giành được độc lập nhờ vào sự may mắn thôi.
D. Chủ yếu là do các nước thực dân tự nguyện trao trả độc lập.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận