Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức – Bài 8

Năm thi: 2026
Môn học: Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức – Bài 8 giúp học sinh tái hiện toàn bộ chặng đường đấu tranh kiên cường của nhân dân ta suốt hơn hai thiên niên kỷ. Bước vào tìm hiểu Bài 8: Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III trước Công nguyên đến cuối thế kỉ XIX), người học sẽ lần lượt phân tích các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu từ thời Bắc thuộc cho đến các phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp. Trọng tâm kiến thức nằm ở việc nhận diện mục tiêu, giai cấp lãnh đạo và ý nghĩa chiến lược của từng cuộc vùng lên giành độc lập dân tộc. Kỹ năng so sánh các hình thái chiến tranh và nghệ thuật quân sự đặc sắc của tiền nhân sẽ giúp các em phát triển tư duy logic tương tự như khi giải quyết các bài tập trong sách toán 11 kết nối tri thức. Việc nắm vững các mốc thời gian và bối cảnh cụ thể của từng sự kiện giúp học sinh xây dựng một nền tảng tri thức vững chắc về truyền thống yêu nước.

Hệ thống câu hỏi dành cho giai đoạn học tập 2026–2027 được xây dựng tỉ mỉ nhằm bám sát định hướng kiểm tra đánh giá năng lực hiện đại. Những bài tập trắc nghiệm lớp 11 này tập trung khai thác khả năng phân tích dữ liệu lịch sử, yêu cầu học sinh phải biết kết nối các sự kiện để rút ra bài học kinh nghiệm quý báu cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc. Mỗi câu hỏi đều tích hợp phần giải thích logic và đáp án chuẩn xác, tạo điều kiện thuận lợi để các em tự ôn tập và khắc phục những điểm yếu trong tư duy lịch sử. Việc thường xuyên rèn luyện với bộ câu hỏi đa dạng sẽ giúp người học tăng cường phản xạ, từ đó tối ưu hóa thời gian làm bài và nâng cao kết quả trong các kỳ kiểm tra chính thức. Sử dụng Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức – Bài 8 như một công cụ hỗ trợ đắc lực sẽ biến quá trình tiếp thu những kiến thức khô khan trở nên sinh động và dễ nhớ hơn bao giờ hết.

ĐỀ THI

Câu 1. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40) bùng nổ tại địa điểm nào sau đây?

A. Hát Môn (Phúc Thọ, Hà Nội).

B. Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh).

C. Đường Lâm (Sơn Tây, Hà Nội).

D. Mê Linh (Vĩnh Phúc).

Câu 2. “Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông…” là câu nói nổi tiếng của vị anh hùng nào?

A. Trưng Trắc.

B. Trưng Nhị.

C. Thái hậu Dương Vân Nga.

D. Triệu Thị Trinh.

Câu 3. Sau khi khởi nghĩa thắng lợi vào năm 544, Lý Bí đã đặt tên nước là gì?

A. Đại Việt.

B. Đại Ngu.

C. Vạn Xuân.

D. Âu Lạc.

Câu 4. Nhân dân suy tôn Phùng Hưng là “Bố Cái Đại Vương” nhằm mục đích gì?

A. Tôn vinh ông là vị vua của vùng Đường Lâm.

B. Tôn vinh ông như cha mẹ lớn của nhân dân.

C. Ghi nhận công lao đánh đuổi quân Nam Hán.

D. Khẳng định quyền nối ngôi của con trai ông.

Câu 5. Cuộc khởi nghĩa nào đã chính thức chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc?

A. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713 – 722).

B. Khởi nghĩa Phùng Hưng (776 – 791).

C. Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ (905).

D. Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng (938).

Câu 6. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) nổ ra nhằm chống lại quân xâm lược nào sau đây?

A. Quân Minh.

B. Quân Tống.

C. Quân Nguyên.

D. Quân Thanh.

Câu 7. Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, vị tướng nào đã cải trang làm chủ tướng Lê Lợi để hy sinh cứu nguy cho nghĩa quân?

A. Nguyễn Chích.

B. Trần Nguyên Hãn.

C. Nguyễn Trãi.

D. Lê Lai.

Câu 8. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn bắt đầu bùng nổ vào năm nào?

A. Năm 1418.

B. Năm 1416.

C. Năm 1424.

D. Năm 1427.

Câu 9. Tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” do ai soạn thảo và được coi là bản Tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc?

A. Lê Lợi.

B. Nguyễn Trãi.

C. Ngô Thì Nhậm.

D. Trần Hưng Đạo.

Câu 10. Trận đánh quyết định tiêu diệt 10 vạn viện binh quân Minh do Liễu Thăng chỉ huy là trận nào?

A. Trận Rạch Gầm – Xoài Mút.

B. Trận Tốt Động – Chúc Động.

C. Trận Ngọc Hồi – Đống Đa.

D. Trận Chi Lăng – Xương Giang.

Câu 11. Tư tưởng cốt lõi xuyên suốt cuộc khởi nghĩa Lam Sơn được Nguyễn Trãi thể hiện rõ nhất là tư tưởng nào?

A. Tư tưởng quân phiệt.

B. Tư tưởng pháp trị.

C. Tư tưởng nhân nghĩa.

D. Tư tưởng bành trướng.

Câu 12. Phong trào Tây Sơn bùng nổ vào năm 1771 tại địa bàn nào sau đây?

A. Tây Sơn thượng đạo (An Khê, Gia Lai).

B. Tây Sơn hạ đạo (Bình Định).

C. Thành Phú Xuân (Huế).

D. Vùng Gia Định (TP. Hồ Chí Minh).

Câu 13. Lãnh đạo phong trào Tây Sơn bao gồm ba anh em là:

A. Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.

B. Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ.

C. Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ, Nguyễn Hữu Chỉnh.

D. Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ, Nguyễn Thiếp.

Câu 14. Chiến thắng nào của quân Tây Sơn đã đánh tan 5 vạn quân Xiêm xâm lược vào năm 1785?

A. Trận sông Bạch Đằng.

B. Trận sông Như Nguyệt.

C. Trận Chi Lăng – Xương Giang.

D. Trận Rạch Gầm – Xoài Mút.

Câu 15. Năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế tại Núi Bân (Huế), lấy niên hiệu là:

A. Thái Đức.

B. Gia Long.

C. Quang Trung.

D. Cảnh Hưng.

Câu 16. Nghệ thuật quân sự đặc sắc nhất của vua Quang Trung trong cuộc đại phá quân Thanh là:

A. Thần tốc, táo bạo, bất ngờ.

B. Vây thành, diệt viện binh.

C. Phòng ngự kiên cố cửa sông.

D. Đánh tiêu hao lâu dài.

Câu 17. Bài học lịch sử quan trọng nhất rút ra từ sự thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa dân tộc là gì?

A. Dựa vào sự giúp đỡ của láng giềng.

B. Chỉ tập trung phát triển vũ khí.

C. Chờ đợi kẻ thù suy yếu mới đánh.

D. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

Câu 18. Người lãnh đạo tối cao của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là ai?

A. Nguyễn Trãi.

B. Lê Lợi.

C. Lê Lai.

D. Nguyễn Chích.

Câu 19. Triều đại nhà Hồ thất bại nhanh chóng trước quân Minh chủ yếu do nguyên nhân nào?

A. Quân Minh quá đông và mạnh.

B. Vũ khí nhà Hồ thô sơ.

C. Chính sách cai trị không được lòng dân.

D. Địa hình chiến đấu bất lợi.

Câu 20. Kẻ thù chính của khởi nghĩa Lý Bí trong giai đoạn đầu là vương triều nào?

A. Nhà Lương.

B. Nhà Hán.

C. Nhà Đường.

D. Nhà Tùy.

Câu 21. Sự kiện Hội thề Lũng Nhai (1416) mang ý nghĩa gì đối với khởi nghĩa Lam Sơn?

A. Đánh dấu sự kết thúc khởi nghĩa.

B. Là lúc nghĩa quân đầu hàng giặc.

C. Quyết định tiến quân ra Bắc.

D. Thể hiện sự đoàn kết, quyết tâm chỉ huy.

Câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất của phong trào Tây Sơn?

A. Là cuộc nội chiến giữa các dòng họ.

B. Là cuộc cách mạng công nghiệp.

C. Là cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc.

D. Là cuộc xâm lược mở rộng lãnh thổ.

Câu 23. Năm 1777, một trong những thành tựu quan trọng của nghĩa quân Tây Sơn là:

A. Quét sạch quân Thanh ra khỏi Thăng Long.

B. Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

C. Lật đổ chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.

D. Đánh bại hoàn toàn viện binh quân Xiêm.

Câu 24. Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa (1789) đã đánh bại hoàn toàn quân xâm lược nào?

A. Quân Minh.

B. Quân Nguyên – Mông.

C. Quân Xiêm.

D. Quân Thanh.

Câu 25. Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan nổ ra vào thế kỉ VIII nhằm chống lại ách đô hộ của:

A. Nhà Đường.

B. Nhà Tống.

C. Nhà Minh.

D. Nhà Tùy.

Câu 26. Hồ Quý Ly đặt quốc hiệu nước ta là “Đại Ngu” mang hàm ý gì?

A. Đất nước của những người tài giỏi.

B. Đất nước vĩ đại.

C. Sự an vui, hòa bình lớn.

D. Sự phát triển mạnh mẽ.

Câu 27. Vị anh hùng dân tộc nào đã sử dụng kế cắm cọc gỗ trên sông Bạch Đằng năm 938?

A. Lê Hoàn.

B. Ngô Quyền.

C. Trần Hưng Đạo.

D. Nguyễn Huệ.

Câu 28. Kết quả lớn nhất mà phong trào Tây Sơn đạt được đối với tình hình đất nước là:

A. Mở rộng quan hệ ngoại giao với Mỹ.

B. Đưa nước ta trở thành cường quốc.

C. Xây dựng quân đội hiện đại nhất.

D. Xóa bỏ sự chia cắt đất nước và bảo vệ độc lập.

Câu 29. Lý do chính khiến Nguyễn Chích đề nghị chuyển quân vào Nghệ An năm 1424 là:

A. Tìm nơi hiểm yếu để mở rộng địa bàn.

B. Trốn tránh sự truy quét của quân Minh.

C. Nghệ An là nơi quân Minh yếu nhất.

D. Quân Minh đang tập trung hết ở Lam Sơn.

Câu 30. Nhân tố quyết định nhất dẫn đến mọi thắng lợi của các cuộc kháng chiến trong lịch sử là:

A. Có nhiều tướng lĩnh tài ba.

B. Có vũ khí chiến đấu hiện đại.

C. Có địa hình rừng núi hiểm trở.

D. Sự ủng hộ và tham gia của nhân dân.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận