Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức – Bài 9 giúp học sinh nhìn nhận thấu đáo về một giai đoạn chuyển giao đầy sóng gió trong tiến trình lịch sử dân tộc. Nội dung trọng tâm của Bài 9: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ tập trung vào những nỗ lực thay đổi toàn diện từ chính trị, kinh tế đến văn hóa xã hội nhằm giải quyết cuộc khủng hoảng trầm trọng cuối thời Trần. Học sinh sẽ được tìm hiểu về các chính sách mang tính táo bạo như phát hành tiền giấy Thông bảo hội sao, thực hiện chế độ hạn điền và hạn nô để thu hẹp thế lực của quý tộc. Ngoài ra, chương trình còn làm rõ việc chấn chỉnh bộ máy hành chính và đề cao chữ Nôm, cho thấy tầm nhìn vượt thời đại nhưng cũng đầy thách thức của vương triều này. Khi khai thác các tư liệu trong bộ lịch sử 11 kết nối tri thức, người học có cơ hội rèn luyện tư duy phản biện khi đánh giá về tính đúng đắn và nguyên nhân thất bại của cuộc cải cách trước họa xâm lăng từ phương Bắc. Việc nắm chắc các mốc sự kiện cuối thế kỷ XIV giúp xây dựng nền tảng sử học vững chắc.
Hệ thống câu hỏi ôn luyện được tinh chỉnh đặc biệt cho năm học 2026–2027 nhằm bám sát yêu cầu đổi mới trong kiểm tra đánh giá năng lực hiện nay. Những bài trắc nghiệm 11 này không chỉ dừng lại ở các câu hỏi nhận biết thông tin đơn thuần mà còn mở rộng sang các dạng bài phân tích ý nghĩa lịch sử và rút ra bài học kinh nghiệm về công cuộc canh tân đất nước. Việc thiết kế các tình huống giả định và so sánh giúp học sinh thoát khỏi tư duy ghi nhớ máy móc, từ đó hình thành khả năng tổng hợp kiến thức linh hoạt. Mỗi câu hỏi đều đi kèm lời giải chi tiết và phần tóm tắt lý thuyết trực quan, hỗ trợ tối đa cho quá trình tự học và rà soát lỗ hổng tri thức ngay tại nhà. Luyện tập thường xuyên với Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức – Bài 9 sẽ tạo tâm thế tự tin, giúp các em xử lý nhanh gọn các đề thi định kỳ và đạt được điểm số bứt phá. Đây là nguồn tư liệu hữu ích để học sinh chuẩn bị kỹ lưỡng cho lộ trình học tập dài hạn, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải đề logic và hiệu quả.
ĐỀ THI
Câu 1. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Triều đại nhà Trần đang rơi vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
B. Đất nước đang trong thời kì cực thịnh của chế độ phong kiến tập quyền.
C. Quân Minh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách cai trị lên nước ta.
D. Nhà Trần vừa giành thắng lợi vẻ vang trong cuộc kháng chiến chống Nguyên.
Câu 2. Hồ Quý Ly chính thức phế truất vua Trần, lên ngôi hoàng đế và lập ra triều Hồ vào năm nào?
A. Năm 1396.
B. Năm 1400.
C. Năm 1402.
D. Năm 1406.
Câu 3. Sau khi lên ngôi, Hồ Quý Ly đã quyết định đổi tên nước từ Đại Việt thành:
A. Đại Nam.
B. Vạn Xuân.
C. Đại Việt.
D. Đại Ngu.
Câu 4. Điểm mới trong việc tổ chức bộ máy hành chính cấp địa phương của triều Hồ là gì?
A. Bãi bỏ hoàn toàn các đơn vị hành chính cũ từ thời nhà Lý.
B. Chia cả nước thành các đạo, dưới đạo là phủ, huyện và châu.
C. Đổi các lộ thành phủ, thiết lập hệ thống quan lại kiểm soát chặt chẽ.
D. Cho phép các quý tộc nắm giữ toàn bộ quyền quản lý tại các lộ.
Câu 5. Năm 1396, Hồ Quý Ly cho phát hành loại tiền nào sau đây để thay thế tiền đồng?
A. Tiền giấy Thông bảo hội sao.
B. Tiền đồng Thái Bình hưng bảo.
C. Tiền kẽm Thiên Bình thông bảo.
D. Tiền giấy Cảnh Thịnh thông bảo.
Câu 6. Chính sách “Hạn điền” của Hồ Quý Ly nhằm mục đích chính là gì?
A. Chia đều ruộng công cho tất cả nông dân nghèo trong cả nước.
B. Hạn chế quyền sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc, địa chủ.
C. Tịch thu toàn bộ ruộng đất của nhà chùa để sung vào kho nhà nước.
D. Khuyến khích giới quý tộc khai khẩn thêm nhiều ruộng đất bỏ hoang.
Câu 7. Để hạn chế thế lực của tầng lớp quý tộc nhà Trần, Hồ Quý Ly đã thực hiện chính sách nào về mặt xã hội?
A. Chính sách Hạn chế tô thuế.
B. Chính sách Khuyến khích điền trang.
C. Chính sách Tự do mua bán nô tì.
D. Chính sách Hạn nô.
Câu 8. Về quân sự, Hồ Quý Ly đã cho xây dựng công trình phòng thủ kiên cố nào tại Thanh Hóa?
A. Thành Cổ Loa.
B. Thành Thăng Long.
C. Thành Tây Đô (Thành nhà Hồ).
D. Lũy Thầy.
Câu 9. Loại vũ khí quân sự tiên tiến do Hồ Nguyên Trừng sáng chế dưới thời triều Hồ là:
A. Súng thần cơ (thần công).
B. Nỏ liên châu.
C. Máy bắn đá khổng lồ.
D. Hỏa hổ.
Câu 10. Hồ Quý Ly thực hiện chính sách kiểm kê hộ khẩu trên quy mô lớn nhằm mục đích gì?
A. Để thu thuế ruộng đất được chính xác hơn.
B. Để nắm chắc quân số và phục vụ việc tuyển quân.
C. Để phân chia lại ruộng đất cho cư dân ở các phủ.
D. Để thực hiện chính sách di dân từ Bắc vào Nam.
Câu 11. Trong lĩnh vực giáo dục, Hồ Quý Ly đã có cải cách tiến bộ nào đối với các kì thi?
A. Bãi bỏ hoàn toàn việc thi cử theo Nho giáo.
B. Chỉ tổ chức thi tuyển chọn quan võ, không thi quan văn.
C. Đưa thêm các nội dung về toán học và thực tế vào kì thi.
D. Cho phép phụ nữ tham gia các kì thi Hương và thi Hội.
Câu 12. Triều Hồ đã khuyến khích và đề cao việc sử dụng loại chữ viết nào sau đây?
A. Chữ Phạn.
B. Chữ Hán.
C. Chữ Nôm.
D. Chữ Quốc ngữ.
Câu 13. Hồ Quý Ly đã cho dịch các kinh điển Nho giáo từ chữ Hán sang chữ Nôm nhằm mục đích:
A. Đề cao văn hóa dân tộc và giáo dục cho nhân dân dễ hiểu.
B. Xóa bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của văn hóa phương Bắc.
C. Làm tài liệu bí mật để truyền bá trong hoàng tộc.
D. Phục vụ cho việc giao thương với các nước phương Tây.
Câu 14. Về tôn giáo, triều Hồ đã thực hiện chính sách nào đối với Phật giáo và Đạo giáo?
A. Đề cao tuyệt đối, cho xây thêm nhiều chùa chiền mới.
B. Buộc các tăng ni trẻ tuổi phải hoàn tục để đi lính hoặc sản xuất.
C. Chọn Phật giáo làm quốc giáo thay thế cho Nho giáo.
D. Cấm hoàn toàn việc thờ cúng và tổ chức lễ hội tôn giáo.
Câu 15. Chính sách thuế đối với các hộ không có ruộng của triều Hồ là:
A. Thu thuế nặng hơn các hộ có ruộng để bù đắp ngân sách.
B. Buộc phải nộp bằng hiện vật thay vì nộp bằng tiền giấy.
C. Tăng thuế thân lên gấp đôi so với thời nhà Trần.
D. Được miễn thuế thân nhằm giảm bớt khó khăn cho người nghèo.
Câu 16. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. Giúp nhà Trần tồn tại thêm hàng trăm năm nữa.
B. Ngăn chặn triệt để quân Minh xâm lược nước ta.
C. Thúc đẩy quá trình tập quyền và giải quyết các mâu thuẫn xã hội.
D. Đưa nước ta trở thành đế chế mạnh nhất Đông Nam Á.
Câu 17. Nguyên nhân chính khiến cuộc cải cách của Hồ Quý Ly chưa đạt được kết quả như mong đợi là gì?
A. Các chính sách cải cách không nhận được sự ủng hộ rộng rãi của nhân dân.
B. Hồ Quý Ly không có tài năng về lãnh đạo và quân sự.
C. Nước ta không có đủ tài chính để thực hiện các cải cách.
D. Các thế lực địa phương nổi dậy chống lại triều đình ngay lập tức.
Câu 18. Một trong những hạn chế lớn của chính sách tiền giấy thời triều Hồ là:
A. Tiền giấy rất khó sản xuất và bảo quản trong điều kiện nhiệt đới.
B. Gây ra tình trạng lạm phát và ảnh hưởng đến việc lưu thông hàng hóa.
C. Nhân dân không biết cách sử dụng tiền giấy trong mua bán.
D. Tiền giấy chỉ có giá trị sử dụng trong cung đình nhà Hồ.
Câu 19. Hệ thống các trạm kiểm soát (phủ, châu, lộ) được thiết lập chặt chẽ nhằm:
A. Thu hút đầu tư thương mại từ nước ngoài.
B. Tổ chức các hoạt động văn hóa, lễ hội vùng miền.
C. Bảo vệ biên giới phía Tây của đất nước.
D. Tăng cường quyền lực của triều đình trung ương xuống địa phương.
Câu 20. Hồ Quý Ly đã cho thực hiện việc thống nhất các đơn vị nào sau đây trong cả nước?
A. Thống nhất ngôn ngữ và trang phục dân tộc.
B. Thống nhất các loại vũ khí sử dụng trong quân đội.
C. Thống nhất đơn vị đo lường (cân, thước, đấu).
D. Thống nhất các quy định về xây dựng chùa chiền.
Câu 21. Bài học kinh nghiệm quý báu nhất từ sự thất bại của nhà Hồ trong kháng chiến chống Minh là:
A. Cần phải có súng thần công hiện đại thì mới thắng được giặc.
B. Cần phải xây dựng thành lũy thật kiên cố như thành Tây Đô.
C. Cần phải dựa vào sức mạnh của toàn dân và sự đoàn kết dân tộc.
D. Cần phải chủ động tấn công sang đất đối phương trước.
Câu 22. Quân Minh lấy cớ gì để xâm lược nước ta vào cuối năm 1406?
A. Hồ Quý Ly không nộp cống phẩm đúng thời hạn.
B. “Phù Trần diệt Hồ” (giúp nhà Trần diệt nhà Hồ).
C. Nhà Hồ cho quân quấy rối biên giới phía Bắc.
D. Hồ Quý Ly tự ý đổi quốc hiệu đất nước.
Câu 23. Trong cải cách giáo dục, triều Hồ quy định người dưới 50 tuổi đã đỗ thi Hương mà không đỗ thi Hội thì phải:
A. Về quê làm ruộng và không được phép đi thi lại.
B. Chuyển sang đi lính để bảo vệ biên giới.
C. Đi học tiếp tại các trường học ở phủ hoặc châu.
D. Phải nộp một khoản tiền lớn để được giữ học vị.
Câu 24. Hồ Nguyên Trừng đã có đóng góp lớn nhất trong lĩnh vực nào dưới triều Hồ?
A. Văn học và dịch thuật chữ Nôm.
B. Ngoại giao và thiết lập quan hệ quốc tế.
C. Kĩ thuật quân sự và chế tạo vũ khí.
D. Giáo dục và cải cách thi cử.
Câu 25. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất cuộc cải cách của Hồ Quý Ly?
A. Là cuộc cải cách toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa.
B. Là cuộc cải cách chỉ tập trung vào việc củng cố sức mạnh quân đội.
C. Là cuộc cải cách mang tính chất tôn giáo sâu sắc.
D. Là cuộc cải cách nhằm khôi phục lại quyền lực cho nhà Trần.
Câu 26. Hồ Quý Ly đã dịch cuốn sách nào sau đây sang chữ Nôm để dạy cho vua và các quan?
A. Nam quốc sơn hà.
B. Kinh Thư (một trong Ngũ Kinh của Nho giáo).
C. Bình Ngô đại cáo.
D. Quốc âm thi tập.
Câu 27. Tuyến phòng thủ quân sự của nhà Hồ kéo dài từ Đa Bang đến Ninh Giang được gọi là:
A. Lũy Thầy.
B. Thành nhà Hồ.
C. Thành Tây Đô.
D. Phòng tuyến sông sông Hồng (sông Cái).
Câu 28. Sự thất bại của triều Hồ trước quân xâm lược Minh (1407) gắn liền với nhận định nào?
A. Do vũ khí của quân Minh quá hiện đại, không thể chống lại.
B. Do triều Hồ không có những tướng lĩnh tài ba chỉ huy.
C. Do nhà Hồ quá chú trọng vào thành lũy, xa rời sức mạnh nhân dân.
D. Do địa hình nước ta quá bằng phẳng, dễ bị quân địch tấn công.
Câu 29. Trước khi lên ngôi hoàng đế, Hồ Quý Ly giữ chức vụ gì quan trọng trong triều đình nhà Trần?
A. Đại phụ tể phụ chính (Ngoại thích có quyền lực lớn).
B. Tướng quân đứng đầu đội cấm quân Thăng Long.
C. Quan hành khiển phụ trách giáo dục và thi cử.
D. Sứ giả chuyên trách việc ngoại giao với nhà Minh.
Câu 30. Sau khi Hồ Quý Ly lên làm Thái thượng hoàng, người kế vị ngôi vua nhà Hồ là:
A. Hồ Nguyên Trừng.
B. Hồ Hán Thương.
C. Hồ Quý Tì.
D. Hồ Đệ Hình.
