Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức – Bài 10 hỗ trợ học sinh củng cố nền tảng kiến thức về giai đoạn hưng thịnh nhất của chế độ phong kiến Việt Nam. Khi tìm hiểu về Bài 10: Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), người học sẽ được tiếp cận một hệ thống quản trị quốc gia chặt chẽ và toàn diện nhất thời bấy giờ. Trọng tâm bài học nằm ở việc phân tích các chính sách đổi mới bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương, đỉnh cao là sự xác lập mô hình quân chủ chuyên chế tập quyền cao độ. Học sinh cần nắm rõ vai trò của bộ luật Hồng Đức trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội, cùng với đó là sự phát triển vượt bậc của giáo dục và khoa cử để tuyển chọn nhân tài. Những dữ liệu chuyên sâu trong bộ sách lịch sử 11 kết nối tri thức giúp các em thấu hiểu ý nghĩa của việc chia đất nước thành 13 đạo thừa tuyên và sự tinh gọn của hệ thống quan lại. Việc nắm vững các công trạng của vua Lê Thánh Tông không chỉ giúp đạt kết quả cao mà còn bồi đắp tư duy hệ thống.
Hệ thống câu hỏi ôn tập được cập nhật liên tục để phù hợp với định hướng kiểm tra đánh giá năng lực của năm học 2026–2027. Những bài tập trắc nghiệm lớp 11 này tập trung khai thác khả năng tư duy biện chứng, yêu cầu người học thoát khỏi cách học thuộc lòng để chuyển sang phân tích bản chất của các sự kiện lịch sử tiêu biểu. Mỗi câu hỏi đều đi kèm phần giải mã chi tiết và đáp án chuẩn xác, hỗ trợ đắc lực cho quá trình tự trau dồi và hoàn thiện kỹ năng xử lý các tình huống phức tạp trong đề thi. Việc luyện tập thường xuyên giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi hiện đại, từ đó tối ưu hóa thời gian làm bài và nâng cao kết quả trong các kỳ kiểm tra chính thức. Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức – Bài 10 chính là công cụ hữu hiệu để các em kiểm soát tiến độ học tập và tự tin chinh phục những điểm số tối ưu. Sự kết hợp giữa lý thuyết chuyên sâu và phương pháp giải đề linh hoạt tạo ra nền tảng vững chắc cho mọi kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
Câu 1. Vua Lê Thánh Tông lên ngôi hoàng đế vào năm nào, mở đầu cho một thời kì phát triển rực rỡ của chế độ phong kiến Việt Nam?
A. Năm 1428.
B. Năm 1460.
C. Năm 1497.
D. Năm 1400.
Câu 2. Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội đất nước đã đi vào ổn định nhưng bộ máy hành chính bộc lộ hạn chế.
B. Đất nước đang trong tình trạng chiến tranh loạn lạc, chia cắt giữa các phe phái quý tộc.
C. Triều đại nhà Lê sơ đang bước vào giai đoạn khủng hoảng và suy yếu trầm trọng nhất.
D. Ngoại bang đang đe dọa xâm lược nước ta từ cả biên giới phía Bắc và phía Nam.
Câu 3. Mục tiêu lớn nhất của cuộc cải cách hành chính dưới thời Lê Thánh Tông là:
A. Phân chia quyền lực cho các dòng họ quý tộc có công lớn với triều đình.
B. Mở rộng lãnh thổ ra các khu vực xung quanh để khẳng định uy thế quân sự.
C. Tăng cường quyền lực tập trung tuyệt đối vào tay nhà vua (chế độ quân chủ chuyên chế).
D. Xây dựng một xã hội tự do, dân chủ theo mô hình của các nước phương Tây.
Câu 4. Trong cuộc cải cách, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ những chức vụ quan trọng nào nhằm tập trung quyền lực vào tay mình?
A. Các chức quan đứng đầu quân đội ở biên giới phía Bắc.
B. Các chức quan phụ trách việc thi cử và giáo dục Nho học.
C. Các chức quan trung gian ở cấp phủ, huyện và các đạo.
D. Các chức quan đại thần trung gian như Tể tướng, Đại hành khiển.
Câu 5. Dưới thời Lê Thánh Tông, cơ quan trực tiếp giúp việc cho nhà vua và quản lý các lĩnh vực cụ thể của đất nước được gọi là:
A. Lục Bộ (Sáu bộ: Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công).
B. Lục Tự (Sáu cơ quan chuyên trách việc hành chính).
C. Ngự sử đài (Cơ quan chuyên giám sát quan lại).
D. Hàn lâm viện (Cơ quan soạn thảo văn bản cho vua).
Câu 6. Để quản lý địa phương, Lê Thánh Tông đã chia cả nước thành bao nhiêu đơn vị hành chính cấp cao (Đạo thừa tuyên)?
A. 10 đạo.
B. 13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
C. 5 đạo lớn.
D. 12 xứ và vùng đất kinh kì Thăng Long.
Câu 7. Điểm tiến bộ trong cách quản lý cấp đạo dưới thời vua Lê Thánh Tông là việc thiết lập:
A. Một vị tướng quân nắm toàn bộ quyền lực tại mỗi đạo.
B. Một vị quan văn có quyền quyết định mọi việc lớn nhỏ tại đạo.
C. Tam ty (Đô ty, Thừa ty, Hiến ty) chuyên trách ba lĩnh vực độc lập để giám sát nhau.
D. Hệ thống các trạm kiểm soát nghiêm ngặt dọc theo biên giới của đạo.
Câu 8. Đơn vị hành chính cấp cao nhất quản lý kinh đô Thăng Long dưới thời Lê Thánh Tông có tên gọi là:
A. Thừa tuyên Thăng Long.
B. Đạo kinh kì.
C. Phủ Trung Đô.
D. Phủ Phụng Thiên.
Câu 9. Bộ luật tiêu biểu nào được ban hành dưới thời Lê Thánh Tông và được coi là bộ luật hoàn chỉnh nhất thời phong kiến?
A. Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức).
B. Luật Gia Long (Hoàng Việt luật lệ).
C. Hình luật thời Trần.
D. Bộ luật dân sự Đại Việt.
Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tiến bộ vượt thời gian của Luật Hồng Đức?
A. Khẳng định quyền lợi tuyệt đối của tầng lớp quý tộc nhà Lê.
B. Nghiêm cấm hoàn toàn việc buôn bán và trao đổi hàng hóa quốc tế.
C. Quy định rất khắt khe đối với nô tì và tầng lớp thấp kém trong xã hội.
D. Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ, người già, người tàn tật và trẻ em.
Câu 11. Theo Luật Hồng Đức, người phụ nữ có quyền lợi đặc biệt nào sau đây trong gia đình?
A. Quyền thừa kế tài sản và ruộng đất ngang bằng với nam giới trong một số trường hợp.
B. Quyền được phép tham gia vào các kì thi đình để làm quan trong triều đình.
C. Quyền được tự do quyết định việc di dời mộ phần của tổ tiên mà không cần hỏi ý kiến chồng.
D. Quyền được trực tiếp nắm giữ các chức vụ quân sự quan trọng ở cấp phủ, huyện.
Câu 12. Để đảm bảo nguồn lực cho sản xuất nông nghiệp, Lê Thánh Tông đã ban hành chính sách ruộng đất nào?
A. Chính sách Hạn điền nhằm thu hẹp ruộng đất tư nhân.
B. Chính sách Lộc điền dành riêng cho tầng lớp nông dân nghèo.
C. Chính sách Quân điền (chia ruộng đất công làng xã định kì).
D. Chính sách Khuyến khích tư hữu hóa toàn bộ ruộng đất công.
Câu 13. Trong giáo dục, Lê Thánh Tông đã chính thức chọn học thuyết nào làm hệ tư tưởng chính thống của nhà nước?
A. Phật giáo.
B. Đạo giáo.
C. Nho giáo.
D. Thiên Chúa giáo.
Câu 14. Công trình nào được vua Lê Thánh Tông mở rộng và cho dựng bia Tiến sĩ để vinh danh những người đỗ đạt?
A. Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
B. Thành Tây Đô tại Thanh Hóa.
C. Chùa Một Cột tại Thăng Long.
D. Điện Kính Thiên trong hoàng thành.
Câu 15. Dưới thời Lê Thánh Tông, các kì thi đại khoa (thi Hội, thi Đình) được tổ chức định kì như thế nào?
A. Mỗi năm tổ chức một lần.
B. Hai năm tổ chức một lần.
C. Ba năm tổ chức một lần.
D. Năm năm tổ chức một lần.
Câu 16. Hội thơ do vua Lê Thánh Tông sáng lập để khuyến khích văn chương, nghệ thuật có tên gọi là:
A. Tao đàn nhị thập bát tú.
B. Đông A chi lực.
C. Hàn lâm viện thi hội.
D. Văn đàn Thăng Long.
Câu 17. Về quân sự, Lê Thánh Tông chia quân đội thành hai bộ phận chính bao gồm:
A. Quân triều đình (cấm binh) và quân địa phương (ngoại binh).
B. Quân bộ binh và quân thủy binh tinh nhuệ.
C. Quân thường trực và quân dự bị tại các làng xã.
D. Quân tình nguyện và quân bắt buộc theo độ tuổi.
Câu 18. Chính sách “Ngụ binh ư nông” dưới thời Lê Thánh Tông có ý nghĩa gì quan trọng?
A. Giúp nhà nước giải tán quân đội để tập trung toàn bộ vào sản xuất.
B. Đảm bảo lực lượng lao động nông nghiệp và sức mạnh quốc phòng khi cần thiết.
C. Buộc nông dân phải nộp thuế nặng hơn để nuôi quân đội triều đình.
D. Cấm nông dân tham gia quân đội để đảm bảo ổn định làng xã.
Câu 19. Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông đã mang lại kết quả quan trọng nhất nào sau đây?
A. Giúp nhà Lê sơ đánh thắng quân Minh ngay lập tức.
B. Chấm dứt hoàn toàn mâu thuẫn giữa các tầng lớp trong xã hội.
C. Đưa quốc gia Đại Việt phát triển đến đỉnh cao của chế độ phong kiến tập quyền.
D. Biến Đại Việt trở thành quốc gia công nghiệp phát triển nhất châu Á.
Câu 20. Việc dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu thời Lê Thánh Tông nhằm mục đích chính là gì?
A. Để trang trí cho khuôn viên của Quốc Tử Giám thêm đẹp đẽ.
B. Để làm nơi thờ cúng cho những người đã khuất trong kì thi.
C. Để ghi danh, tôn vinh nhân tài và khuyến khích học tập trong nhân dân.
D. Để lưu giữ các bộ luật pháp quan trọng của nhà nước Lê sơ.
Câu 21. Đặc điểm nổi bật của bộ máy hành chính cấp địa phương thời Lê Thánh Tông là gì?
A. Tính phân quyền cao, mỗi vùng miền có luật lệ riêng.
B. Tính tập quyền thống nhất từ trung ương xuống địa phương.
C. Sự quản lý lỏng lẻo của triều đình đối với các vùng biên giới.
D. Việc sử dụng chủ yếu tầng lớp nô tì để quản lý cấp xã.
Câu 22. Vua Lê Thánh Tông đã ban hành lệnh định kì kiểm tra năng lực quan lại để:
A. Tìm cách sa thải bớt quan lại nhằm tiết kiệm ngân sách triều đình.
B. Lựa chọn những người tài đức, loại bỏ những kẻ thoái hóa, biến chất.
C. Ép buộc các quan lại phải đóng góp tiền của vào kho nhà nước.
D. Tạo cơ hội cho con em quý tộc dễ dàng thăng tiến hơn.
Câu 23. Trong cải cách kinh tế, Lê Thánh Tông rất chú trọng đến công tác nào sau đây ở làng xã?
A. Mở rộng giao thương với các thương nhân đến từ châu Âu.
B. Cho phép nhân dân tự do khai thác toàn bộ khoáng sản quý.
C. Công tác thủy lợi, đê điều để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
D. Xây dựng các nhà máy sản xuất công cụ lao động bằng máy hơi nước.
Câu 24. Bản đồ đầu tiên của quốc gia Đại Việt được hoàn thành dưới thời Lê Thánh Tông có tên gọi là:
A. Bản đồ Đại Việt.
B. Bản đồ Thăng Long.
C. Bản đồ Hồng Đức.
D. Bản đồ địa lí quốc gia.
Câu 25. Lê Thánh Tông đã chia quân đội thành 5 phủ đô đốc nhằm mục đích:
A. Giảm bớt sự cồng kềnh của bộ máy chỉ huy quân sự.
B. Tăng cường khả năng phòng thủ tại các đảo xa ngoài biển.
C. Thống nhất quản lý chỉ huy và nâng cao khả năng chiến đấu của quân đội.
D. Tập trung toàn bộ quân sĩ về bảo vệ hoàng thành Thăng Long.
Câu 26. Sự thành công của cuộc cải cách Lê Thánh Tông để lại bài học gì cho công tác quản lý nhà nước hiện nay?
A. Cần phải áp dụng hoàn toàn các luật lệ phong kiến vào xã hội hiện đại.
B. Vai trò của người đứng đầu và việc xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh.
C. Việc hạn chế giáo dục để nhân dân dễ dàng phục tùng triều đình hơn.
D. Sự cần thiết của việc tách rời hoàn toàn kinh tế và chính trị.
Câu 27. Loại hình nghệ thuật nào rất phát triển và được nhà nước khuyến khích dưới thời Lê Thánh Tông?
A. Nghệ thuật múa rối nước.
B. Nghệ thuật hội họa phương Tây.
C. Nghệ thuật chèo và tuồng dân gian.
D. Nghệ thuật kiến trúc đền đài theo phong cách Ấn Độ.
Câu 28. Chức năng chính của “Lại Bộ” trong hệ thống Lục Bộ thời Lê Thánh Tông là gì?
A. Quản lý việc thu thuế và tài chính quốc gia.
B. Quản lý việc lễ nghi, giáo dục và thi cử.
C. Quản lý việc xây dựng cung điện, đê điều.
D. Quản lý việc quan lại, bổ nhiệm và khen thưởng.
Câu 29. Lê Thánh Tông được lịch sử đánh giá là một vị vua như thế nào?
A. Một vị vua tài giỏi, nhà cải cách vĩ đại và nhà văn hóa lớn.
B. Một vị vua chỉ quan tâm đến quân sự và mở mang bờ cõi.
C. Một vị vua có xu hướng bảo thủ, ngại đổi mới bộ máy hành chính.
D. Một vị vua hiếu chiến, làm kiệt quệ sức dân vì các cuộc chiến tranh.
Câu 30. Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông đã giúp quốc hiệu “Đại Việt” trở thành:
A. Một cường quốc hàng đầu tại khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ.
B. Một thuộc địa giàu có của các đế quốc phương Tây.
C. Một quốc gia hoàn toàn biệt lập với thế giới bên ngoài.
D. Một phần của đế chế phong kiến phương Bắc.
