Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức – Bài 11 giúp người học hệ thống lại toàn bộ những thay đổi mang tính đột phá trong bộ máy cai trị dưới thời Nguyễn. Tìm hiểu sâu về Bài 11: Cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), học sinh sẽ nhận diện được quá trình chuyển đổi từ hình thức quản lý hành chính phân tán sang tập quyền tuyệt đối của nhà vua. Những nội dung cốt lõi bao gồm việc xóa bỏ Bắc Thành và Gia Định Thành, đồng thời phân chia lại địa giới hành chính thành 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên trên phạm vi cả nước. Qua lăng kính chuyên sâu của sách lịch sử 11 kết nối tri thức, chúng ta thấy rõ tầm nhìn chiến lược trong việc kiện toàn hệ thống quan lại và tăng cường quyền kiểm soát của trung ương đối với mọi vùng miền. Việc nắm vững các chính sách này yêu cầu các em phải có khả năng xâu chuỗi sự kiện và phân tích tác động của các quyết sách đối với sự ổn định quốc gia. Đây là nền tảng tri thức quan trọng giúp thế hệ trẻ thấu hiểu cấu trúc xã hội Việt Nam thế kỷ XIX một cách khoa học.
Ngân hàng câu hỏi được xây dựng riêng cho niên học 2026–2027 chú trọng vào việc rèn luyện tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh. Hệ thống bài trắc nghiệm lớp 11 này không sa đà vào việc yêu cầu ghi nhớ máy móc các con số khô khan, mà tập trung kiểm tra cách các em đánh giá về tính đúng đắn cũng như hiệu quả thực tế của công cuộc cải cách hành chính. Mỗi phương án lựa chọn đều sở hữu phần phân tích logic và chỉ dẫn giải chi tiết, tạo điều kiện tối đa để người học tự rà soát kiến thức và sửa chữa những định kiến sai lệch ngay lập tức. Cấu trúc đề thi bám sát định hướng kiểm tra năng lực, giúp người học làm quen với áp lực thời gian và cách thức đặt câu hỏi đa tầng hiện nay. Luyện tập đều đặn với Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức – Bài 11 tạo ra bước đệm tâm lý vững vàng trước mọi kỳ kiểm tra quan trọng tại trường. Phương pháp tiếp cận đổi mới này góp phần làm cho tri thức lịch sử trở nên sống động và dễ tiếp thu hơn bao giờ hết.
ĐỀ THI
Câu 1. Vua Minh Mạng thực hiện cuộc cải cách lớn trong bối cảnh triều Nguyễn đã thành lập được bao nhiêu năm?
A. Khoảng gần 10 năm.
B. Khoảng gần 30 năm.
C. Khoảng hơn 50 năm.
D. Khoảng gần 100 năm.
Câu 2. Trước cuộc cải cách của Minh Mạng, tình trạng quản lý hành chính ở hai đầu đất nước (Bắc và Nam) như thế nào?
A. Chịu sự quản lý trực tiếp và chặt chẽ của triều đình Huế.
B. Được phân chia thành các tỉnh nhỏ do các quan văn cai quản.
C. Tồn tại hai đơn vị hành chính lớn là Bắc Thành và Gia Định Thành với quyền tự trị khá cao.
D. Thuộc quyền quản lý của các thế lực thực dân phương Tây đang xâm lược.
Câu 3. Mục đích chính của vua Minh Mạng khi tiến hành cuộc cải cách hành chính là:
A. Phân chia quyền lực cho các tổng đốc ở địa phương để dễ quản lý.
B. Tập trung quyền lực tuyệt đối vào tay nhà vua và thống nhất hệ thống hành chính cả nước.
C. Mở rộng lãnh thổ sang các quốc gia láng giềng ở phía Tây.
D. Thiết lập một chế độ dân chủ sơ khai tại các làng xã Việt Nam.
Câu 4. Vua Minh Mạng đã chính thức bãi bỏ chức Tổng trấn Bắc Thành và Gia Định Thành vào các năm:
A. 1820 và 1821.
B. 1831 và 1832.
C. 1802 và 1820.
D. 1840 và 1841.
Câu 5. Sau cuộc cải cách, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh?
A. 13 tỉnh.
B. 12 tỉnh và 1 phủ Trung Đô.
C. 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
D. 60 tỉnh thành khác nhau.
Câu 6. Cơ quan nào được Minh Mạng thành lập để thay thế cho Văn thư phòng, chuyên trách soạn thảo văn bản cho vua?
A. Nội các.
B. Cơ mật viện.
C. Đô sát viện.
D. Quốc tử giám.
Câu 7. Cơ mật viện được thành lập dưới thời Minh Mạng là cơ quan chuyên trách tư vấn cho vua về các vấn đề:
A. Lễ nghi và thi cử Nho học.
B. Thuế khóa và phát triển kinh tế nông thôn.
C. Đại sự quốc gia, đặc biệt là quân sự và an ninh.
D. Xây dựng cung điện và lăng tẩm hoàng gia.
Câu 8. Hệ thống quan lại đứng đầu mỗi tỉnh sau cải cách thường bao gồm:
A. Một vị Tổng đốc nắm toàn bộ quyền hành dân sự và quân sự.
B. Tổng đốc hoặc Tuần phủ cùng các ty chuyên trách (Bố chính, Án sát).
C. Các tộc trưởng địa phương được triều đình phong tước.
D. Các thương nhân có thế lực kinh tế lớn tại vùng đó.
Câu 9. Điểm nổi bật trong cải cách của Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số ở miền núi là:
A. Cho phép các tù trưởng tiếp tục cha truyền con nối quyền lực mãi mãi.
B. Thực hiện chính sách “Lưu quan” (thay thế quan địa phương bằng quan triều đình cử đến).
C. Khuyến khích các vùng này thành lập quốc gia tự trị riêng.
D. Miễn hoàn toàn các loại thuế và nghĩa vụ đi lính cho cư dân miền núi.
Câu 10. Chế độ “Hồi tỵ” dưới thời Minh Mạng quy định quan lại không được làm việc ở đâu?
A. Ở những nơi có khí hậu khắc nghiệt, xa kinh thành.
B. Ở chính quê hương mình hoặc nơi có người thân thích cùng làm việc.
C. Ở những vùng giáp biên giới với nước ngoài.
D. Ở các cơ quan chuyên trách về tài chính và kho bạc.
Câu 11. Cuộc cải cách của Minh Mạng đã hoàn thiện hệ thống giám sát quan lại thông qua cơ quan:
A. Đô sát viện.
B. Hàn lâm viện.
C. Khâm thiên giám.
D. Thái y viện.
Câu 12. Về quân sự, vua Minh Mạng đã chia quân đội thành bao nhiêu binh chủng chính?
A. 2 binh chủng: Bộ binh và Thủy binh.
B. 3 binh chủng: Bộ binh, Thủy binh và Tượng binh.
C. 4 binh chủng: Bộ binh, Thủy binh, Tượng binh và Pháo binh.
D. 5 binh chủng bao gồm cả lực lượng dự bị ở làng xã.
Câu 13. Minh Mạng đặc biệt chú trọng xây dựng hệ thống phòng thủ ven biển thông qua việc:
A. Xây dựng các pháo đài và trang bị tàu chiến bọc đồng.
B. Kí kết các hiệp ước an ninh với các tàu buôn phương Tây.
C. Thuê lính đánh thuê nước ngoài bảo vệ các cảng biển lớn.
D. Bỏ trống các vùng ven biển để nhử quân địch vào đất liền.
Câu 14. Trong giáo dục, Minh Mạng đã cho xây dựng công trình nào tại kinh đô Huế để tôn vinh Nho giáo?
A. Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Huế).
B. Chùa Thiên Mụ.
C. Điện Hòn Chén.
D. Thành cổ Quảng Trị.
Câu 15. Dưới thời Minh Mạng, kì thi nào lần đầu tiên được tổ chức tại kinh đô để chọn nhân tài bậc cao?
A. Thi Hương.
B. Thi Hội và Thi Đình.
C. Thi tuyển chọn quan võ chuyên nghiệp.
D. Thi sát hạch định kì quan lại địa phương.
Câu 16. Cuộc cải cách của Minh Mạng có ý nghĩa quan trọng nhất nào sau đây?
A. Đưa nước ta trở thành quốc gia có nền công nghiệp hiện đại nhất châu Á.
B. Thống nhất đơn vị hành chính và củng cố quyền lực tối cao của nhà nước quân chủ.
C. Giúp Việt Nam thoát khỏi hoàn toàn sự đe dọa của thực dân Pháp.
D. Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị.
Câu 17. Hệ thống tỉnh – huyện do Minh Mạng thiết lập có ảnh hưởng như thế nào đến ngày nay?
A. Đã bị bãi bỏ hoàn toàn và không còn dấu tích gì.
B. Là cơ sở hình thành nên bản đồ hành chính các tỉnh của Việt Nam hiện đại.
C. Chỉ tồn tại ở khu vực miền Trung, không có ảnh hưởng ở miền Bắc và miền Nam.
D. Khiến cho việc quản lý đất nước trở nên phức tạp và khó khăn hơn.
Câu 18. Một trong những hạn chế của cuộc cải cách Minh Mạng là gì?
A. Làm suy yếu quyền lực của triều đình trung ương.
B. Tạo ra sự phân biệt đối xử quá lớn giữa quan văn và quan võ.
C. Gây ra áp lực về thuế khóa và sự phản kháng của một số thế lực địa phương.
D. Khiến cho quân đội triều đình bị tan rã do thiếu người chỉ huy.
Câu 19. Minh Mạng thực hiện chế độ kiểm tra quan lại (khảo tích) định kì bao nhiêu năm một lần?
A. 1 năm.
B. 3 năm.
C. 5 năm.
D. 10 năm.
Câu 20. Quan lại đứng đầu đơn vị hành chính cấp “Tỉnh” lớn dưới thời Minh Mạng thường được gọi là:
A. Tổng đốc.
B. Tuần phủ.
C. Tri phủ.
D. Tri huyện.
Câu 21. Cơ quan “Nội các” thời Minh Mạng có nhiệm vụ chính là gì?
A. Trực tiếp chỉ huy các chiến dịch quân sự ở biên giới.
B. Giúp vua quản lý các bộ, soạn thảo văn bản và lưu trữ hồ sơ triều đình.
C. Thu thập thuế từ các tỉnh phía Nam gửi về kinh thành.
D. Tiếp đón các đoàn ngoại giao đến từ các nước phương Tây.
Câu 22. Minh Mạng đã cho thực hiện việc đo đạc lại ruộng đất và lập sổ địa bạ trên toàn quốc nhằm:
A. Chia lại toàn bộ ruộng đất cho nông dân nghèo.
B. Tăng cường quản lý đất đai và đảm bảo thu thuế công bằng.
C. Tịch thu ruộng đất tư hữu để chuyển thành ruộng công làng xã.
D. Bán ruộng đất cho các thương nhân nước ngoài để lấy tiền.
Câu 23. Trong cải cách quân sự, Minh Mạng đã cho thành lập lực lượng nào chuyên trách bảo vệ kinh thành?
A. Quân địa phương (tỉnh binh).
B. Quân cấm vệ (vệ binh kinh thành).
C. Quân tình nguyện từ các vùng biên giới.
D. Quân cảnh sát quản lý trật tự đường phố.
Câu 24. Chính sách “Lưu quan” ở vùng dân tộc thiểu số nhằm mục đích:
A. Giúp các dân tộc thiểu số phát triển văn hóa riêng của họ.
B. Tăng cường sự kiểm soát của triều đình trung ương đối với vùng biên viễn.
C. Tạo điều kiện cho các tù trưởng tham gia vào bộ máy Nội các.
D. Khuyến khích người Kinh di cư lên miền núi sinh sống hàng loạt.
Câu 25. Vị vua nào là người kế vị Minh Mạng và tiếp tục duy trì các chính sách cải cách của ông?
A. Vua Thiệu Trị.
B. Vua Tự Đức.
C. Vua Hàm Nghi.
D. Vua Duy Tân.
Câu 26. Cuộc cải cách của Minh Mạng phản ánh tính chất gì của nhà nước triều Nguyễn?
A. Nhà nước quân chủ phân quyền lỏng lẻo.
B. Nhà nước dân chủ pháp trị theo mô hình phương Tây.
C. Nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền cực thịnh.
D. Nhà nước liên bang giữa các vùng miền tự trị.
Câu 27. Minh Mạng đã cho đúc bộ vật phẩm nào để tượng trưng cho quyền lực và sự trường tồn của triều đại?
A. Cửu đỉnh (9 cái đỉnh đồng lớn).
B. Chuông đồng Thiên Mụ.
C. Bia Tiến sĩ ở Văn Miếu.
D. Các con rùa đá khổng lồ ở lăng tẩm.
Câu 28. Sự thất bại của một số cuộc nổi dậy ở địa phương chống lại cải cách cho thấy:
A. Sự suy yếu của triều đình Huế trước các thế lực cát cứ.
B. Sức mạnh và sự hiệu quả của hệ thống hành chính mới do Minh Mạng thiết lập.
C. Nhân dân hoàn toàn không quan tâm đến các chính sách của triều đình.
D. Sự can thiệp sâu sắc của các thế lực nước ngoài vào nội bộ Việt Nam.
Câu 29. Bài học quan trọng nhất từ cải cách Minh Mạng trong việc tổ chức bộ máy nhà nước là:
A. Cần phải trao toàn quyền cho các vị quan ở địa phương.
B. Sự cần thiết của việc thống nhất hành chính và giám sát quan lại chặt chẽ.
C. Việc bãi bỏ hoàn toàn các kì thi Nho học để chuyển sang thi cử hiện đại.
D. Chỉ nên tập trung phát triển quân đội mà không cần quan tâm đến giáo dục.
Câu 30. Cuộc cải cách của Minh Mạng được đánh giá là:
A. Một bước lùi trong lịch sử quản lý hành chính Việt Nam.
B. Một cuộc cải cách toàn diện, có tầm vóc và hiệu quả nhất thời phong kiến.
C. Một sự mô phỏng hoàn toàn và không sáng tạo theo mô hình của Nhật Bản.
D. Một cuộc cải cách chỉ mang tính hình thức, không có tác dụng thực tế.
