Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức – Bài 13

Năm thi: 2026
Môn học: Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức – Bài 13 giúp học sinh củng cố kiến thức về quá trình thực thi và bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam từ sau năm 1945 đến nay. Trong nội dung Bài 13: Việt Nam và Biển Đông trong lịch sử hiện đại, người học sẽ lần lượt khám phá các giai đoạn lịch sử quan trọng, từ việc tiếp quản các quần đảo sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nỗ lực đấu tranh pháp lý bền bỉ trên trường quốc tế. Kiến thức trọng tâm yêu cầu các em nắm vững nội dung Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS 1982) và vai trò của Biển Đông đối với an ninh quốc phòng trong bối cảnh toàn cầu hóa. Việc nghiên cứu các tư liệu pháp lý và bằng chứng lịch sử trong sách lịch sử 11 kết nối tri thức giúp học sinh hình thành tư duy phản biện và cái nhìn khách quan về vấn đề chủ quyền. Học sinh cần rèn luyện kỹ năng giải thích các sự kiện lịch sử để thấy rõ ý chí bảo vệ lãnh thổ không ngừng nghỉ của nhân dân ta qua nhiều thập kỷ đầy biến động.

Hệ thống câu hỏi ôn tập cho chu kỳ giáo dục 2026–2027 chú trọng vào việc hình thành năng lực phân tích tư liệu và đánh giá các vấn đề thực tiễn một cách khách quan. Những bài tập trắc nghiệm lớp 11 này không hướng đến việc bắt học sinh học thuộc lòng các mốc thời gian một cách khô khan mà tập trung vào khả năng tư duy biện chứng và giải quyết tình huống lịch sử. Mọi câu hỏi đều sở hữu lời giải chi tiết kèm theo các chỉ dẫn tư duy logic, hỗ trợ người học tự nhận diện những sai sót để kịp thời điều chỉnh phương pháp tiếp cận tri thức hiệu quả. Việc tương tác thường xuyên với bộ đề giúp các em làm quen với cấu trúc đánh giá năng lực mới, từ đó tối ưu hóa thời gian làm bài và đạt kết quả cao trong các kỳ thi chính thức. Nội dung bài học còn liên tục cập nhật những diễn biến mới nhất về chủ quyền biển đảo, giúp kiến thức trở nên sinh động và giàu tính thời sự. Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức – Bài 13 chính là công cụ đắc lực hỗ trợ học sinh tự tin chinh phục mọi thử thách học thuật sắp tới.

ĐỀ THI

Câu 1. Biển Đông có vai trò chiến lược quan trọng như thế nào đối với quốc phòng và an ninh của Việt Nam?

A. Là con đường duy nhất để Việt Nam giao lưu văn hóa với các nước châu Âu.

B. Là nơi tập trung toàn bộ các căn cứ không quân của quân đội Việt Nam.

C. Là ranh giới tự nhiên ngăn cách Việt Nam hoàn toàn với các nước Đông Nam Á.

D. Là tuyến phòng thủ hướng đông, bảo vệ vùng trời, vùng biển và đất liền của đất nước.

Câu 2. Vùng biển Việt Nam bao gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển?

A. 28 tỉnh, thành phố.

B. 25 tỉnh, thành phố.

C. 30 tỉnh, thành phố.

D. 20 tỉnh, thành phố.

Câu 3. Tiềm năng kinh tế nào của Biển Đông giúp Việt Nam phát triển ngành công nghiệp thực phẩm và xuất khẩu?

A. Tài nguyên khoáng sản kim loại màu.

B. Nguồn lợi hải sản (cá, tôm, mực…) đa dạng và trữ lượng lớn.

C. Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt đứng đầu thế giới.

D. Các bãi cát ven biển phục vụ ngành sản xuất thủy tinh.

Câu 4. Vùng ven biển Việt Nam có tiềm năng rất lớn về khai thác dầu mỏ và khí đốt, tập trung chủ yếu ở đâu?

A. Các đảo ở vùng biển phía Bắc.

B. Các vịnh sâu ở miền Trung.

C. Thềm lục địa phía Nam.

D. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa.

Câu 5. Biển Đông đóng vai trò là “cửa ngõ” để Việt Nam giao thương kinh tế quốc tế vì:

A. Việt Nam nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế nhộn nhịp kết nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

B. Toàn bộ hàng hóa của Việt Nam đều phải vận chuyển qua đường biển.

C. Biển Đông là nơi duy nhất trên thế giới không có cướp biển.

D. Các quốc gia khác bắt buộc phải qua cảng biển Việt Nam để đi sang Mỹ.

Câu 6. Vịnh biển nào của Việt Nam được đánh giá là một trong những vịnh biển đẹp nhất thế giới và là trọng điểm phát triển du lịch?

A. Vịnh Bắc Bộ.

B. Vịnh Thái Lan.

C. Vịnh Cam Ranh.

D. Vịnh Hạ Long.

Câu 7. Các bằng chứng khảo cổ học cho thấy người Việt đã tích cực hoạt động kinh tế và văn hóa ở Biển Đông từ thời gian nào?

A. Ngay từ đầu Công nguyên.

B. Từ thế kỉ XVII dưới thời chúa Nguyễn.

C. Từ thời nhà Lê sơ (thế kỉ XV).

D. Từ khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam.

Câu 8. Dưới thời các chúa Nguyễn (thế kỉ XVII), tổ chức nào được thành lập để thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa?

A. Đội thủy quân hỏa tiễn.

B. Đội Hoàng Sa (và đội Bắc Hải).

C. Đội dân binh biển Đông.

D. Đội hải quân viễn chinh.

Câu 9. Tập bản đồ nào được Đỗ Bá soạn thảo năm 1686 đã ghi chép rõ ràng về “Bãi Cát Vàng” (Hoàng Sa) thuộc lãnh thổ Việt Nam?

A. Đại Nam nhất thống toàn đồ.

B. Phủ biên tạp lục.

C. Toàn tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư.

D. Đại Việt sử ký toàn thư.

Câu 10. Vị vua nào của triều Nguyễn đã chính thức ghi nhận quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa vào bản đồ “Đại Nam nhất thống toàn đồ” năm 1838?

A. Vua Gia Long.

B. Vua Thiệu Trị.

C. Vua Tự Đức.

D. Vua Minh Mạng.

Câu 11. Năm 1816, vua Gia Long đã có hành động quan trọng gì để khẳng định chủ quyền tại Hoàng Sa?

A. Ký hiệp ước nhượng địa cho các công ty bảo hiểm phương Tây.

B. Cử quân lính ra xây dựng hải đăng hiện đại nhất khu vực.

C. Cấm hoàn toàn tàu thuyền nước ngoài đi qua vùng biển này.

D. Lệnh cho quân lính cắm cờ và tuyên bố chủ quyền tại Hoàng Sa.

Câu 12. Triều đại nào ở Việt Nam đã tổ chức đo đạc bản đồ, cắm mốc chủ quyền và dựng miếu thờ, trồng cây tại Hoàng Sa một cách quy củ nhất?

A. Nhà Trần.

B. Nhà Lê sơ.

C. Nhà Tây Sơn.

D. Nhà Nguyễn.

Câu 13. Cuối thế kỉ XIX, đại diện ngoại giao của triều đình nhà Nguyễn về vấn đề biên giới và biển đảo là:

A. Chính quyền thực dân Anh.

B. Chính quyền thực dân Pháp.

C. Chính quyền thực dân Tây Ban Nha.

D. Chính quyền nhà Thanh (Trung Quốc).

Câu 14. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính quyền thực dân Pháp đã thực hiện việc gì tại quần đảo Hoàng Sa?

A. Rút toàn bộ quân đội về nước để tránh xung đột.

B. Cho phép các nước khác vào khai thác dầu khí tự do.

C. Xây dựng cột mốc chủ quyền, trạm khí tượng và trạm vô tuyến điện.

D. Bán quần đảo này cho các công ty tư nhân của Nhật Bản.

Câu 15. Từ năm 1954 đến năm 1975, đơn vị nào trực tiếp quản lý và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

A. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

B. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

C. Đế quốc Mỹ.

D. Chính quyền Sài Gòn (Việt Nam Cộng hòa).

Câu 16. Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa về mặt hành chính thuộc sự quản lý của đơn vị nào?

A. Huyện đảo Hoàng Sa (Thành phố Đà Nẵng).

B. Huyện đảo Lý Sơn (Tỉnh Quảng Ngãi).

C. Huyện đảo Trường Sa (Tỉnh Khánh Hòa).

D. Huyện đảo Hoàng Sa (Tỉnh Quảng Nam).

Câu 17. Quần đảo Trường Sa hiện nay thuộc quyền quản lý hành chính của:

A. Huyện Trường Sa (Tỉnh Khánh Hòa).

B. Huyện đảo Phú Quý (Tỉnh Bình Thuận).

C. Huyện đảo Côn Đảo (Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).

D. Thành phố Cam Ranh.

Câu 18. Văn bản pháp luật quan trọng nhất của Việt Nam về biển được Quốc hội thông qua năm 2012 là:

A. Luật Biên giới quốc gia.

B. Luật Biển Việt Nam.

C. Luật An ninh mạng trên biển.

D. Luật Tài nguyên và Môi trường biển.

Câu 19. Việt Nam chính thức tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) vào năm nào?

A. 1977.

B. 1982.

C. 1994.

D. 2002.

Câu 20. Bản “Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông” (DOC) được ký kết giữa ASEAN và quốc gia nào?

A. Hoa Kỳ.

B. Nhật Bản.

C. Ấn Độ.

D. Trung Quốc.

Câu 21. Chủ trương xuyên suốt của Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông là:

A. Sử dụng vũ khí quân sự để đe dọa các bên liên quan.

B. Kêu gọi các cường quốc bên ngoài vào can thiệp quân sự trực tiếp.

C. Mặc kệ các tranh chấp và không thực hiện biện pháp gì.

D. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.

Câu 22. “Đại Nam thực lục” và “Phủ biên tạp lục” là những tài liệu quý giá chứng minh điều gì?

A. Quá trình xác lập và thực thi chủ quyền liên tục của Việt Nam đối với Hoàng Sa, Trường Sa.

B. Các cuộc chiến tranh giữa Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác.

C. Sự giàu có về vàng bạc của các vị vua triều Nguyễn trên biển.

D. Kỹ thuật đóng tàu chiến hiện đại của người Việt thế kỉ XIX.

Câu 23. Việt Nam đã ban hành các “Sách trắng” về chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa vào các năm:

A. 1945, 1954, 1975.

B. 1979, 1981, 1988.

C. 1992, 1995, 2000.

D. 2002, 2010, 2015.

Câu 24. Cảng nước sâu Cam Ranh (Khánh Hòa) có tầm quan trọng chiến lược về:

A. Chỉ phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước mặn.

B. Là nơi tập trung các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử lớn nhất.

C. Quốc phòng, an ninh và hậu cần quân sự cho vùng biển phía Nam.

D. Làm khu vui chơi giải trí quốc tế lớn nhất Đông Nam Á.

Câu 25. Biển Đông đóng góp khoảng bao nhiêu phần trăm vào GDP của cả nước Việt Nam (theo các định hướng phát triển bền vững kinh tế biển)?

A. Khoảng 5 – 10%.

B. Khoảng 20 – 30%.

C. Khoảng 40 – 50%.

D. Khoảng trên 60%.

Câu 26. Mục tiêu quan trọng nhất trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam hiện nay là:

A. Giữ vững chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên biển.

B. Xâm chiếm thêm các vùng biển của các quốc gia láng giềng.

C. Ngăn chặn tuyệt đối không cho bất kỳ tàu thuyền nước ngoài nào đi qua.

D. Bán bớt các đảo không có người ở để lấy tiền phát triển kinh tế.

Câu 27. Việt Nam luôn khẳng định chủ quyền đối với Hoàng Sa và Trường Sa dựa trên:

A. Các lời đồn đại dân gian không có căn cứ.

B. Đầy đủ các bằng chứng lịch sử và cơ sở pháp lý quốc tế.

C. Sức mạnh quân sự vượt trội so với các nước trong khu vực.

D. Sự cho phép của các tổ chức kinh tế thế giới.

Câu 28. Sự kiện ký kết DOC (2002) tại Cam-pu-chia mang ý nghĩa gì?

A. Là hiệp ước phân chia ranh giới biển cuối cùng giữa Việt Nam và Trung Quốc.

B. Là văn kiện buộc các nước phải rút hết quân khỏi Biển Đông.

C. Là lời tuyên bố chấm dứt mọi hoạt động đánh bắt cá trên Biển Đông.

D. Thể hiện cam kết duy trì hòa bình, ổn định và hợp tác tại Biển Đông.

Câu 29. Việc bảo vệ môi trường biển và đa dạng sinh học tại Biển Đông có ý nghĩa:

A. Chỉ giúp ích cho các nhà khoa học nước ngoài đến nghiên cứu.

B. Không quan trọng bằng việc khai thác triệt để tài nguyên dầu khí.

C. Đảm bảo sự phát triển bền vững của kinh tế biển và đời sống nhân dân.

D. Để Việt Nam có thể thu tiền phạt từ các tàu thuyền đi qua.

Câu 30. Trách nhiệm của mỗi học sinh trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo Tổ quốc là:

A. Phải trực tiếp ra đảo cầm súng chiến đấu ngay khi còn đang đi học.

B. Không cần quan tâm vì đó là nhiệm vụ của các cấp lãnh đạo.

C. Chỉ cần học giỏi các môn tự nhiên mà không cần biết về lịch sử biển đảo.

D. Học tập, tìm hiểu kiến thức về biển đảo và tuyên truyền bảo vệ chủ quyền đúng pháp luật.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận