Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 19

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 19 tập trung khai thác các khía cạnh chuyên sâu về năng lượng của hệ điện tích trong môi trường điện trường. Nghiên cứu về thế năng điện của bài 19 giúp học sinh hiểu rõ bản chất của công do lực điện thực hiện khi một điện tích di chuyển giữa hai điểm cụ thể, vốn không phụ thuộc vào hình dạng đường đi. Nội dung trọng tâm trong cuốn sách vật lí 11 kết nối tri thức yêu cầu các em nắm vững công thức tính thế năng của một điện tích điểm trong điện trường đều cũng như sự biến thiên năng lượng này dưới tác dụng của lực bảo toàn. Việc phân tích mối liên hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các bài toán về động lực học hạt mang điện. Khả năng xác định mốc thế năng phù hợp giúp người học hình thành tư duy logic và kỹ năng giải toán vật lí một cách chuẩn xác, tạo tiền đề để tiếp cận các khái niệm điện thế ở những chương sau.

Hệ thống câu hỏi tại dethitracnghiem hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn tập và tự đánh giá năng lực của học sinh thông qua ngân hàng đề thi phong phú cho năm học 2026–2027. Khi tham gia rèn luyện các trắc nghiệm lớp 11, người học có cơ hội tiếp cận những dạng bài tập bám sát định hướng đánh giá năng lực hiện đại, giúp củng cố kiến thức lý thuyết một cách chủ động. Trang web vận hành môi trường làm bài trực tuyến trực quan với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hỗ trợ các em nhận biết ngay lập tức những mảng kiến thức còn hổng để kịp thời bù đắp. Toàn bộ nội dung trong Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 19 đều đính kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, giải thích rõ ràng từng bước biến đổi đại số và lập luận vật lí. Việc thường xuyên thực hành trên nền tảng số không chỉ giúp ghi nhớ công thức lâu hơn mà còn xây dựng tâm thế tự tin, sẵn sàng chinh phục các kỳ thi định kỳ và cuối kỳ với kết quả cao nhất.

ĐỀ THI

Câu 1: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm $q$ khi di chuyển từ điểm $M$ đến điểm $N$ trong điện trường đều không phụ thuộc vào
A. vị trí của điểm $M$ và điểm $N$.
B. hình dạng đường đi từ $M$ đến $N$.
C. độ lớn của điện tích $q$.
D. cường độ điện trường $E$.

Câu 2: (Đề THPT 2017) Một điện tích $q$ di chuyển trong điện trường đều $E$ một đoạn đường $s$. Công của lực điện trường được tính bằng công thức $A = qEd$, trong đó $d$ là
A. độ dài đại số hình chiếu của đoạn đường $s$ lên một đường sức điện.
B. độ dài quãng đường đi được của điện tích.
C. khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo.
D. bán kính của quỹ đạo chuyển động.

Câu 3: Thế năng điện của một điện tích $q$ tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho
A. khả năng tác dụng lực của điện trường tại điểm đó.
B. độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đó.
C. khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó.
D. tốc độ di chuyển của điện tích tại điểm đó.

Câu 4: (Vận dụng thực tế) Trong ống phóng tia điện tử, một electron được gia tốc từ trạng thái nghỉ bởi lực điện trường. Khi electron di chuyển ngược chiều đường sức điện, thế năng điện của nó sẽ
A. giảm dần và chuyển hóa thành động năng.
B. tăng dần do electron chuyển động nhanh dần.
C. không thay đổi vì cơ năng bảo toàn.
D. luôn bằng không tại mọi điểm.

Câu 5: Đơn vị của thế năng điện và công của lực điện trong hệ SI là
A. Vôn (V).
B. Niutơn (N).
C. Cu-lông (C).
D. Jun (J).

Câu 6: (Đề ĐGNL HCM) Khi một điện tích dương $q$ di chuyển cùng chiều với đường sức của một điện trường đều thì
A. lực điện sinh công âm.
B. thế năng điện của nó tăng.
C. thế năng điện của nó giảm.
D. công của lực điện bằng không.

Câu 7: Một điện tích $q$ di chuyển từ điểm $M$ đến điểm $N$ trong điện trường. Công của lực điện $A_{MN}$ liên hệ với thế năng điện tại $M$ và $N$ theo công thức
A. $A_{MN} = W_M + W_N$.
B. $A_{MN} = W_M – W_N$.
C. $A_{MN} = W_N – W_M$.
D. $A_{MN} = W_M \cdot W_N$.

Câu 8: Trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu, người ta thường chọn mốc thế năng điện ($W = 0$) tại
A. bản tích điện dương.
B. vị trí chính giữa hai bản.
C. bản tích điện âm.
D. một điểm ở vô cực.

Câu 9: (Đề ĐGNL HN) Một electron chuyển động từ điểm $M$ đến điểm $N$ trong điện trường đều có cường độ $E = 1000$ V/m. Biết $MN = 10$ cm và $MN$ cùng chiều đường sức điện. Công của lực điện tác dụng lên electron là
A. $1,6 \cdot 10^{-17}$ J.
B. $-1,6 \cdot 10^{-17}$ J.
C. $1,6 \cdot 10^{-19}$ J.
D. $-1,6 \cdot 10^{-16}$ J.

Câu 10: Khi một điện tích $q$ di chuyển trong điện trường theo một đường cong khép kín (điểm đầu trùng điểm cuối) thì công của lực điện bằng
A. giá trị cực đại $qEd$.
B. thế năng tại điểm đó.
C. bằng không.
D. phụ thuộc vào diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong.

Câu 11: (Vận dụng thực tế) Sét là hiện tượng phóng điện trong khí quyển. Trước khi xảy ra sét, sự tích tụ điện tích ở các đám mây tạo ra một thế năng điện rất lớn. Khi phóng điện, thế năng này chủ yếu chuyển hóa thành
A. hóa năng và quang năng.
B. nhiệt năng, quang năng và năng lượng âm thanh.
C. cơ năng để đẩy các đám mây đi xa.
D. năng lượng hạt nhân.

Câu 12: Lực tĩnh điện (lực Culông) là lực bảo toàn vì
A. nó luôn hướng về một tâm cố định.
B. độ lớn của nó không đổi theo thời gian.
C. công của nó không phụ thuộc vào hình dạng đường đi.
D. nó chỉ xuất hiện trong môi trường chân không.

Câu 13: (Đề THPT 2018) Một điện tích $q = 2 \mu C$ di chuyển dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ $E = 5000$ V/m một quãng đường $2$ cm. Công của lực điện trường là
A. $0,2$ J.
B. $2 \cdot 10^{-4}$ J.
C. $2 \cdot 10^{-3}$ J.
D. $20$ J.

Câu 14: Nếu một điện tích âm di chuyển ngược chiều đường sức điện của một điện trường đều thì công của lực điện là
A. công dương.
B. công âm.
C. bằng không.
D. không xác định được vì chưa biết độ lớn $E$.

Câu 15: (Đề ĐGNL HCM) Công của lực điện làm dịch chuyển một điện tích $q$ từ điểm $M$ đến điểm $N$ là $A_{MN}$. Nếu tăng độ lớn điện tích dịch chuyển lên gấp đôi thì công này sẽ
A. giảm đi 2 lần.
B. tăng lên 4 lần.
C. không thay đổi.
D. tăng lên 2 lần.

Câu 16: Biểu thức thế năng của một điện tích $q$ trong điện trường đều là $W_M = qEd$. Trong đó $d$ là khoảng cách từ điểm $M$ đến
A. bản dương (nếu chọn mốc tại bản dương).
B. nguồn điện.
C. bản âm (nếu chọn mốc tại bản âm).
D. điểm vô cực.

Câu 17: (Vận dụng thực tế) Trong máy lọc bụi tĩnh điện, các hạt bụi tích điện được đưa vào điện trường. Dưới tác dụng của lực điện, hạt bụi di chuyển về phía các bản cực. Quá trình này làm
A. thế năng điện của hạt bụi tăng lên.
B. thế năng điện của hạt bụi giảm xuống.
C. động năng của hạt bụi giảm về không.
D. điện tích của hạt bụi bị mất đi.

Câu 18: (Đề THPT 2021) Trong chân không, công của lực điện di chuyển một điện tích $q$ giữa hai điểm cách nhau $r$ dọc theo đường sức của một điện tích điểm $Q$ là
A. $A = kQq \cdot (\frac{1}{r_1} – \frac{1}{r_2})$.
B. $A = qEr$.
C. $A = kQq/r^2$.
D. $A = 0$.

Câu 19: Một proton ($q = +1,6 \cdot 10^{-19}$ C) di chuyển từ điểm $M$ đến điểm $N$ có thế năng lần lượt là $W_M = 5 \cdot 10^{-18}$ J và $W_N = 2 \cdot 10^{-18}$ J. Công của lực điện thực hiện là
A. $-3 \cdot 10^{-18}$ J.
B. $7 \cdot 10^{-18}$ J.
C. $3 \cdot 10^{-18}$ J.
D. $1,5 \cdot 10^{-18}$ J.

Câu 20: Nếu điện tích di chuyển vuông góc với các đường sức điện của điện trường đều thì
A. thế năng điện đạt giá trị lớn nhất.
B. công của lực điện bằng không.
C. lực điện thực hiện công dương lớn nhất.
D. vận tốc của điện tích tăng nhanh nhất.

Câu 21: (Đề ĐGNL HN) Cơ năng của một điện tích trong điện trường (bỏ qua trọng lực) là tổng của
A. thế năng điện và thế năng đàn hồi.
B. động năng và nội năng.
C. động năng và thế năng điện.
D. công của lực điện và thế năng.

Câu 22: Khi một điện tích âm dịch chuyển cùng chiều đường sức điện trong điện trường đều thì thế năng điện của nó
A. luôn luôn tăng.
B. luôn luôn giảm.
C. không thay đổi.
D. giảm rồi tăng.

Câu 23: (Đề THPT 2019) Công của lực điện trường khác không khi điện tích dịch chuyển
A. theo một đường cong kín.
B. vuông góc với đường sức điện.
C. dọc theo một đường sức điện.
D. trên một mặt đẳng thế.

Câu 24: Một điện tích $q = -4 \cdot 10^{-6}$ C dịch chuyển từ $M$ đến $N$ làm thế năng điện giảm $0,02$ J. Công của lực điện trường là
A. $0,02$ J.
B. $-0,02$ J.
C. $8 \cdot 10^{-8}$ J.
D. $5000$ J.

Câu 25: (Vận dụng thực tế) Bugi trong động cơ đốt trong tạo ra tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu. Để làm được điều này, hệ thống đánh lửa phải tích lũy năng lượng dưới dạng
A. nhiệt năng ban đầu.
B. thế năng điện cực lớn giữa hai cực của bugi.
C. động năng của dòng khí.
D. từ trường của nam châm vĩnh cửu.

Câu 26: Hai điểm $M$ và $N$ cùng nằm trên một đường sức điện của điện trường đều. Một điện tích $q$ dịch chuyển từ $M$ đến $N$ theo các đường đi khác nhau thì công $A_{MN}$
A. lớn nhất khi đi theo đường thẳng $MN$.
B. nhỏ nhất khi đi theo đường thẳng $MN$.
C. đều bằng nhau cho mọi đường đi.
D. chỉ bằng nhau nếu điện tích $q$ là số dương.

Câu 27: Công thức tính thế năng điện của điện tích $q$ tại một điểm $M$ trong điện trường là $W_M = A_{M\infty}$, có nghĩa là thế năng bằng công của lực điện khi dịch chuyển $q$ từ $M$ đến
A. mặt đất.
B. vị trí cân bằng.
C. bản dương của tụ điện.
D. vô cực.

Câu 28: (Đề THPT 2020) Một electron được thả không vận tốc đầu tại bản âm của một tụ điện phẳng. Khi đến bản dương, electron có động năng $2 \cdot 10^{-17}$ J. Công của lực điện là
A. $-2 \cdot 10^{-17}$ J.
B. $10^{-17}$ J.
C. $2 \cdot 10^{-17}$ J.
D. $4 \cdot 10^{-17}$ J.

Câu 29: Nếu công của lực điện trường thực hiện là $A > 0$ thì
A. thế năng điện của hệ tăng lên.
B. thế năng điện của hệ giảm đi.
C. điện tích chắc chắn phải là điện tích dương.
D. cường độ điện trường phải rất mạnh.

Câu 30: Một điện tích điểm $q$ đặt tại điểm $M$ trong điện trường. Nếu ta thay $q$ bằng $-q$ thì thế năng điện tại $M$ sẽ
A. không đổi vì vị trí $M$ không đổi.
B. đổi dấu (từ dương sang âm hoặc ngược lại).
C. luôn trở nên bằng không.
D. tăng lên gấp đôi về độ lớn.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận