Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 3 giúp củng cố kiến thức cơ bản về lạm phát và những ảnh hưởng của hiện tượng này đối với nền kinh tế. Qua Bài 3: Lạm phát trong sách giáo dục kinh tế và pháp luật 11 KNTT, người học cần hiểu khái niệm lạm phát, cách nhận biết mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ tăng lên liên tục theo thời gian. Nội dung trọng tâm gồm các loại lạm phát dựa trên mức độ, nguyên nhân gây lạm phát, hậu quả đối với sản xuất, đời sống, thu nhập, đầu tư và an sinh xã hội. Bài học cũng làm rõ các biện pháp kiềm chế lạm phát của Nhà nước, doanh nghiệp và cá nhân. Các dạng câu hỏi thường yêu cầu phân tích tình huống giá cả tăng, sức mua đồng tiền giảm, nhận xét tác động tích cực hoặc tiêu cực của lạm phát, từ đó đề xuất cách ứng xử phù hợp trong tiêu dùng và quản lí tài chính cá nhân.
Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 3 được cập nhật nhiều đề luyện mới nhất cho năm học 2026–2027. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 11 có câu hỏi trực tuyến về khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, phân loại, hậu quả và biện pháp kiềm chế lạm phát. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực và tăng cường các dạng bài phân tích sự thay đổi của giá cả, thu nhập, sức mua. Hệ thống cung cấp đề thi theo nhiều mức độ, giúp việc ôn tập diễn ra linh hoạt và có trọng tâm. Kết quả chấm điểm được trả nhanh gọn, miễn phí, cùng đáp án và lời giải chi tiết cho từng câu. Nhờ luyện tập đều đặn, người học có thể hiểu đúng bản chất lạm phát, hạn chế nhầm lẫn khái niệm và nâng cao hiệu quả làm bài.
ĐỀ THI
Câu 1: Nội dung nào mô tả đúng khái niệm lạm phát?
A. Sự giảm liên tục của mức giá chung trong toàn bộ nền kinh tế.
B. Sự tăng liên tục của mức giá chung hàng hoá, dịch vụ trong nền kinh tế.
C. Sự tăng giá của một loại hàng hoá riêng lẻ trong thời gian ngắn.
D. Sự thiếu hụt tạm thời một số hàng hoá tại các điểm bán lẻ.
Câu 2: Chỉ số nào thường được sử dụng để phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế?
A. Chỉ số giá sản xuất của các doanh nghiệp trong một thời kì.
B. Tổng sản phẩm quốc nội được tạo ra trong một năm của quốc gia.
C. Tỉ lệ người lao động thất nghiệp trong độ tuổi lao động.
D. Chỉ số giá tiêu dùng của một nhóm hàng hoá, dịch vụ đại diện.
Câu 3: Chỉ số giá tiêu dùng CPI phản ánh sự thay đổi giá của
A. một nhóm hàng hoá và dịch vụ thiết yếu phục vụ tiêu dùng.
B. toàn bộ tư liệu sản xuất được doanh nghiệp sử dụng trong năm.
C. các loại hàng hoá chỉ được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
D. mọi loại tài sản tài chính được giao dịch trong nền kinh tế.
Câu 4: Theo mức độ tăng giá, lạm phát vừa phải thường có tỉ lệ
A. từ 10% đến dưới 1000% trong một năm liên tiếp.
B. trên 1000% trong một năm và kéo dài nhiều năm.
C. từ 0% đến dưới 10% trong một năm của nền kinh tế.
D. bằng 0% trong mọi năm và không có biến động giá cả.
Câu 5: Lạm phát phi mã được nhận biết chủ yếu qua đặc điểm nào sau đây?
A. Giá cả giảm liên tục khiến hoạt động sản xuất bị đình trệ.
B. Giá cả chỉ tăng nhẹ ở một số nhóm hàng hoá, dịch vụ.
C. Giá cả ổn định trong thời gian dài và mức sống được cải thiện.
D. Giá cả tăng với tỉ lệ hai con số trở lên trong một năm.
Câu 6: Siêu lạm phát là tình trạng giá cả tăng với tốc độ
A. dưới 10% mỗi năm và nền kinh tế vẫn duy trì ổn định.
B. vượt xa mức lạm phát phi mã, thường trên 1000% mỗi năm.
C. từ 10% đến dưới 100% mỗi năm trong thời gian ngắn.
D. bằng mức tăng thu nhập bình quân của người lao động.
Câu 7: Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến lạm phát do chi phí đẩy?
A. Giá xăng, điện, nguyên liệu đầu vào cho sản xuất tăng cao.
B. Năng suất lao động tăng nhanh làm lượng hàng hoá dồi dào hơn.
C. Tổng cầu giảm mạnh khiến người dân hạn chế mua sắm hàng hoá.
D. Lượng tiền lưu thông giảm làm sức mua của người dân giảm xuống.
Câu 8: Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi
A. chi phí đầu vào giảm mạnh làm giá bán hàng hoá giảm theo.
B. tổng cung tăng nhanh hơn tổng cầu của nền kinh tế trong cùng kì.
C. tổng cầu tăng cao trong khi tổng cung chưa tăng tương ứng.
D. doanh nghiệp giảm giá bán để giải phóng lượng hàng hoá tồn kho.
Câu 9: Phát hành quá nhiều tiền vào lưu thông có thể gây lạm phát vì
A. người dân giảm nhu cầu mua hàng khi có nhiều tiền hơn trước.
B. sức mua tăng trong khi lượng hàng hoá không tăng tương ứng.
C. doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất nên giá hàng hoá giảm mạnh.
D. hàng hoá trở nên dồi dào hơn so với nhu cầu của người tiêu dùng.
Câu 10: Hậu quả trực tiếp của lạm phát cao đối với người có thu nhập cố định là
A. sức mua tăng vì giá hàng hoá luôn tăng chậm hơn thu nhập.
B. khả năng tiết kiệm tăng vì chi phí sinh hoạt giảm xuống.
C. mức sống được cải thiện vì hàng hoá trên thị trường phong phú hơn.
D. sức mua giảm vì chi phí sinh hoạt tăng trong khi thu nhập khó tăng kịp.
Câu 11: Lạm phát cao tác động đến doanh nghiệp chủ yếu theo hướng nào?
A. Chi phí đầu vào giảm nên doanh nghiệp dễ mở rộng quy mô đầu tư.
B. Hàng hoá dễ tiêu thụ hơn nên doanh nghiệp không còn rủi ro kinh doanh.
C. Chi phí tăng và khó dự báo khiến doanh nghiệp thận trọng đầu tư, sản xuất.
D. Lợi nhuận luôn tăng vì doanh nghiệp có thể tăng giá bán mọi sản phẩm.
Câu 12: Khi lạm phát cao kéo dài, người dân có thể có xu hướng
A. mua và tích trữ hàng hoá vì lo ngại giá cả sẽ tiếp tục tăng.
B. tăng giữ tiền mặt vì đồng tiền ngày càng có giá trị cao hơn.
C. giảm hoàn toàn nhu cầu tiêu dùng tất cả hàng hoá, dịch vụ.
D. chỉ đầu tư vào sản xuất vì chi phí đầu vào luôn giảm xuống.
Câu 13: Tình trạng người dân đổ xô mua hàng để tích trữ khi giá tăng có thể
A. làm lượng tiền lưu thông giảm và giá hàng hoá nhanh chóng hạ xuống.
B. làm tổng cung tăng ngay lập tức và thị trường trở nên dư thừa hàng.
C. làm người bán giảm giá vì lượng hàng hoá trên thị trường bị thiếu hụt.
D. làm cầu tăng thêm, tạo sức ép khiến giá hàng hoá tiếp tục tăng.
Câu 14: Nhận định nào đúng về lạm phát vừa phải?
A. Luôn gây khủng hoảng kinh tế và làm mọi hoạt động sản xuất đình trệ.
B. Có thể kích thích sản xuất, kinh doanh phát triển trong điều kiện phù hợp.
C. Là tình trạng giá cả tăng trên 1000% trong một năm liên tiếp.
D. Không tạo ra bất kì tác động nào đối với đời sống kinh tế, xã hội.
Câu 15: Lạm phát cao có thể làm gia tăng thất nghiệp vì
A. giá hàng hoá tăng làm doanh nghiệp luôn mở rộng quy mô sản xuất.
B. người lao động có thu nhập tăng nhanh hơn tốc độ tăng của giá cả.
C. chi phí tăng khiến doanh nghiệp thu hẹp sản xuất và giảm nhu cầu lao động.
D. hàng hoá luôn tiêu thụ nhanh hơn nên doanh nghiệp cần ít lao động hơn.
Câu 16: Vai trò quan trọng của Nhà nước trong kiểm soát lạm phát là
A. điều hành chính sách phù hợp để góp phần ổn định giá cả và kinh tế.
B. quyết định thay mọi lựa chọn tiêu dùng của từng người dân trong xã hội.
C. cấm hoàn toàn doanh nghiệp điều chỉnh giá bán theo chi phí thực tế.
D. bảo đảm mọi hàng hoá, dịch vụ đều có cùng một mức giá bán cố định.
Câu 17: Khi giá xăng dầu, điện và nguyên liệu tăng đồng thời, doanh nghiệp thường
A. giảm giá bán vì chi phí sản xuất đã được cắt giảm đáng kể.
B. tăng giá bán để bù đắp một phần chi phí sản xuất bị gia tăng.
C. tăng sản lượng ngay lập tức vì người tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn.
D. giữ nguyên toàn bộ chi phí vì giá đầu vào không ảnh hưởng sản xuất.
Câu 18: Một nền kinh tế có CPI năm nay tăng 15% so với năm trước. Mức lạm phát này được xếp vào loại
A. lạm phát vừa phải vì tỉ lệ tăng giá vẫn dưới 20% mỗi năm.
B. siêu lạm phát vì CPI đã tăng cao hơn mức một con số.
C. giảm phát vì giá hàng hoá không tăng quá 20% trong một năm.
D. lạm phát phi mã vì mức tăng giá đã đạt tỉ lệ hai con số.
Câu 19: Khi giá cả tăng liên tục nhưng tiền lương không tăng tương ứng, người lao động sẽ
A. có nhiều khả năng mua hàng hoá hơn trước với cùng một mức lương.
B. không bị ảnh hưởng vì tiền lương luôn quyết định hoàn toàn giá cả.
C. giảm sức mua thực tế vì cùng mức lương mua được ít hàng hoá hơn.
D. tăng tiết kiệm vì chi phí sinh hoạt hằng ngày sẽ giảm xuống nhanh.
Câu 20: Biện pháp nào phù hợp để hạn chế lạm phát do phát hành tiền quá mức?
A. Điều hành lượng tiền lưu thông phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế.
B. Tăng phát hành tiền để mọi người dân có thêm khả năng mua sắm.
C. Giảm sản lượng hàng hoá để hạn chế lượng tiền được sử dụng trên thị trường.
D. Khuyến khích người dân tích trữ hàng hoá nhằm làm cầu thị trường tăng lên.
Câu 21: Giá bột mì, dầu ăn và chi phí vận chuyển cùng tăng khiến giá bánh mì tăng theo. Đây là biểu hiện chủ yếu của
A. lạm phát do cầu kéo vì nhu cầu mua bánh mì đang tăng mạnh.
B. lạm phát do phát hành tiền vì người dân có thêm nhiều tiền hơn.
C. giảm phát vì giá của một số yếu tố đầu vào đang biến động tăng.
D. lạm phát do chi phí đẩy vì chi phí sản xuất bánh mì tăng lên.
Câu 22: Năm trước, CPI là 120 điểm; năm nay, CPI là 126 điểm. Tỉ lệ lạm phát của năm nay là
A. 4% vì CPI năm nay cao hơn năm trước 6 điểm phần trăm.
B. 5% vì CPI tăng 6 điểm trên nền CPI 120 điểm của năm trước.
C. 6% vì CPI năm nay cao hơn CPI năm trước đúng 6 điểm.
D. 20% vì CPI năm trước là 120 điểm và năm nay là 126 điểm.
Câu 23: Một giỏ hàng có giá 2 triệu đồng vào năm trước. Nếu lạm phát năm nay là 8%, giá giỏ hàng năm nay xấp xỉ
A. 2,16 triệu đồng vì giá giỏ hàng tăng thêm 8% so với năm trước.
B. 2,08 triệu đồng vì mức giá chỉ tăng thêm 80 nghìn đồng mỗi năm.
C. 1,84 triệu đồng vì lạm phát làm sức mua của đồng tiền giảm đi.
D. 2,80 triệu đồng vì giá giỏ hàng tăng thêm 8 điểm phần trăm.
Câu 24: Một gia đình có thu nhập không đổi là 15 triệu đồng/tháng. Giá sinh hoạt tăng 10%, để giữ nguyên sức mua, thu nhập cần xấp xỉ
A. 15,5 triệu đồng/tháng vì giá sinh hoạt chỉ tăng thêm nửa triệu đồng.
B. 16 triệu đồng/tháng vì mức tăng giá luôn bằng một triệu đồng mỗi tháng.
C. 16,5 triệu đồng/tháng vì cần tăng thêm 10% so với mức thu nhập cũ.
D. 17 triệu đồng/tháng vì phải bù thêm hai triệu đồng cho chi phí sinh hoạt.
Câu 25: CPI của năm 2024 là 150 điểm, CPI của năm 2025 là 162 điểm. Tỉ lệ lạm phát năm 2025 là
A. 6% vì CPI năm 2025 tăng 12 điểm so với năm 2024.
B. 8% vì CPI tăng 12 điểm trên cơ sở CPI 150 điểm của năm 2024.
C. 10% vì CPI tăng từ 150 điểm lên mức 162 điểm trong năm.
D. 12% vì chênh lệch giữa hai chỉ số CPI là 12 điểm phần trăm.
Câu 26: Giá một sản phẩm tăng từ 500 nghìn đồng lên 575 nghìn đồng. Tỉ lệ tăng giá của sản phẩm này là
A. 12% vì phần chênh lệch giá giữa hai thời điểm là 75 nghìn đồng.
B. 14% vì giá mới cao hơn giá cũ 75 nghìn đồng trên mỗi sản phẩm.
C. 20% vì giá sản phẩm đã tăng thêm một khoản đáng kể trong năm.
D. 15% vì mức tăng 75 nghìn đồng được tính trên giá ban đầu 500 nghìn đồng.
Câu 27: Trong một năm, tổng cầu tăng mạnh do thu nhập và tín dụng tiêu dùng tăng, nhưng sản lượng hàng hoá chưa tăng. Giá cả có xu hướng
A. tăng do cầu tăng nhanh hơn khả năng cung ứng hàng hoá của nền kinh tế.
B. giảm do người tiêu dùng có thêm thu nhập nên sẽ hạn chế mua sắm.
C. ổn định do tổng cầu tăng không tạo bất kì áp lực nào lên giá cả.
D. giảm do doanh nghiệp có thể cung ứng ngay hàng hoá không giới hạn.
Câu 28: Một doanh nghiệp dự kiến đầu tư nhà xưởng nhưng lạm phát biến động mạnh, khó dự báo chi phí nguyên liệu. Doanh nghiệp có khả năng
A. tăng đầu tư ngay vì giá cả biến động luôn làm lợi nhuận tăng cao.
B. giảm giá bán để mở rộng đầu tư dù chi phí đầu vào đang tăng mạnh.
C. thận trọng hoặc hoãn đầu tư vì rủi ro chi phí và lợi nhuận gia tăng.
D. bỏ qua biến động giá vì lạm phát không ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư.
Câu 29: Giả sử lạm phát năm thứ nhất là 10% và năm thứ hai là 10%. Giá một mặt hàng ban đầu là 1 triệu đồng, sau hai năm xấp xỉ
A. 1,10 triệu đồng vì lạm phát chỉ được tính một lần trong hai năm.
B. 1,20 triệu đồng vì mỗi năm giá hàng hoá tăng đúng 100 nghìn đồng.
C. 1,25 triệu đồng vì mức lạm phát hai năm phải cộng thêm 5% mỗi năm.
D. 1,21 triệu đồng vì năm thứ hai mức tăng được tính trên giá đã tăng của năm thứ nhất.
Câu 30: Để vừa kiềm chế lạm phát vừa hỗ trợ ổn định đời sống người dân, Nhà nước nên ưu tiên giải pháp nào?
A. Tăng phát hành tiền để mở rộng ngay khả năng chi tiêu của mọi người dân.
B. Phối hợp chính sách tiền tệ, tài khoá và bảo đảm nguồn cung hàng thiết yếu.
C. Hạn chế hoàn toàn sản xuất để giảm lượng tiền và hàng hoá lưu thông trên thị trường.
D. Giữ nguyên mọi chính sách dù giá cả, chi phí và nhu cầu thị trường biến động.
