Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 12

Năm thi: 2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 12 giúp người học hiểu đúng về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở Việt Nam. Trong Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo thuộc KTPL 11 kết nối tri thức, các em cần nắm được nguyên tắc mọi tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, được Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Nội dung bài học làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc tôn trọng quyền theo hoặc không theo tôn giáo của người khác; thực hiện hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ pháp luật. Người học cần nhận diện hành vi vi phạm như kỳ thị, xúc phạm, cản trở quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tôn giáo để xâm phạm an ninh, trật tự và quyền lợi hợp pháp của người khác. Qua tình huống thực tiễn, các em rèn kỹ năng ứng xử văn minh, tôn trọng sự khác biệt và bảo vệ đoàn kết dân tộc.

Tại dethitracnghiem, Bài tập KTPL Bài 12 cập nhật đề mới nhất cho năm học 2026–2027. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 11 có các câu hỏi trực tuyến về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, tự do tín ngưỡng, trách nhiệm tôn trọng quyền của người khác và những hành vi bị nghiêm cấm. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp rèn khả năng nhận diện hành vi đúng, sai trong các tình huống đời sống. Đề thi có nhiều mức độ, phù hợp để ôn kiến thức cơ bản và thực hành vận dụng quy định pháp luật. Sau khi hoàn thành bài, hệ thống chấm điểm nhanh gọn, miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết giúp hiểu rõ nội dung từng phương án. Nhờ đó, việc củng cố kiến thức và phát triển thái độ tôn trọng tự do tín ngưỡng diễn ra hiệu quả hơn.

ĐỀ THI

Câu 1: Việc Nhà nước cấp tư cách pháp nhân phi thương mại cho các tổ chức tôn giáo có đủ điều kiện nhằm mục đích
A. Kiểm soát toàn bộ nguồn tài chính và tài sản của các tổ chức này.
B. Buộc các tôn giáo phải tham gia vào mọi hoạt động kinh doanh quốc gia.
C. Tạo cơ sở pháp lý để tổ chức thực hiện các hoạt động theo pháp luật.
D. Xóa bỏ ranh giới giữa các tổ chức tôn giáo và tổ chức xã hội khác.

Câu 2: Một trong những nội dung cốt lõi của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo về mặt pháp lý là các tôn giáo đều
A. Có quyền đứng ngoài sự điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật.
B. Được Nhà nước cấp ngân sách hoạt động hằng năm như nhau về giá trị.
C. Có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ quy định của Nhà nước ta.
D. Được tham gia quyết định các chính sách an ninh quốc phòng của quốc gia.

Câu 3: Công dân theo các tôn giáo khác nhau hoặc không theo tôn giáo nào khi vi phạm pháp luật thì đều phải
A. Chịu các hình thức kỷ luật nội bộ của tổ chức tôn giáo mà mình đang theo.
B. Chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định dựa trên tính chất hành vi vi phạm.
C. Được xem xét giảm nhẹ hình phạt dựa trên các đóng góp về mặt tâm linh này.
D. Công khai xin lỗi trước cộng đồng tín đồ để nhận được sự khoan hồng xã hội.

Câu 4: Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo tại Việt Nam hiện nay?
A. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị giáo lý tôn giáo làm thay đổi.
B. Các tôn giáo lớn có quyền can thiệp vào hoạt động của các tôn giáo nhỏ hơn.
C. Nhà nước ưu tiên bảo hộ các tôn giáo có lịch sử hình thành lâu đời nhất này.
D. Tín đồ tôn giáo được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự để tập trung tu tập.

Câu 5: Anh A là người theo đạo Thiên Chúa, anh B là người theo đạo Phật. Cả hai đều có quyền tham gia ứng cử Đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện
A. Sự ưu tiên của Nhà nước đối với những người có niềm tin vào các đấng tối cao.
B. Việc Nhà nước đang cố gắng hành chính hóa các hoạt động của các giáo hội lớn.
C. Quy trình kiểm tra chính trị bắt buộc đối với tất cả các ứng viên tôn giáo này.
D. Bình đẳng giữa các tôn giáo về chính trị và quyền tham gia quản lý nhà nước.

Câu 6: Hành vi nào dưới đây được coi là lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để trục lợi bất chính?
A. Tổ chức quyên góp tiền để tu bổ công trình kiến trúc tôn giáo bị xuống cấp.
B. Dùng bói toán, phù phép gây hoang mang để yêu cầu tín đồ nộp tiền dâng sao.
C. Thực hiện các nghi lễ thờ cúng truyền thống tại cơ sở thờ tự đã được đăng ký.
D. Tuyên truyền giáo lý về lòng nhân ái và đạo đức lối sống cho các thế hệ trẻ.

Câu 7: Các cơ sở tôn giáo hợp pháp tại Việt Nam khi thực hiện việc mở trường đào tạo chức sắc cần phải
A. Tự quyết định chương trình học mà không cần tuân theo các quy định của luật.
B. Chỉ cần thông báo cho cộng đồng tín đồ biết mà không cần báo cáo chính quyền.
C. Tuân thủ các điều kiện và quy trình về giáo dục do pháp luật Nhà nước định.
D. Nhận sự điều hành trực tiếp từ các tổ chức tôn giáo nước ngoài về chuyên môn.

Câu 8: (Câu hỏi Logic – ĐGNL) Cho bảng dữ liệu về quy định pháp luật:

Nội dung Chủ thể áp dụng Quy định pháp lý
Thực hiện nghĩa vụ quân sự Mọi công dân nam đủ tuổi Bắt buộc, không ngoại lệ tôn giáo
Đăng ký hoạt động tôn giáo Các tổ chức tôn giáo Phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền

Dựa vào bảng trên, tính chất “Bình đẳng về nghĩa vụ” được thể hiện như thế nào?
A. Các tổ chức tôn giáo được quyền tự do lựa chọn nghĩa vụ phù hợp với giáo lý.
B. Niềm tin tôn giáo không phải là căn cứ để miễn trừ trách nhiệm với quốc gia.
C. Nhà nước chỉ áp đặt nghĩa vụ đối với những tôn giáo đã đăng ký hoạt động này.
D. Mọi công dân theo đạo đều được ưu tiên lựa chọn hình thức thực hiện nghĩa vụ.

Câu 9: Việc Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các công trình thờ tự của các tôn giáo là nhằm mục đích
A. Biến các công trình này thành tài sản riêng của bộ máy chính quyền địa phương.
B. Khuyến khích tất cả mọi người dân đều phải tham gia vào một tôn giáo nhất định.
C. Tạo ra sự cạnh tranh về quy mô kiến trúc giữa các tổ chức tôn giáo khác nhau.
D. Đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tâm linh lành mạnh của quần chúng nhân dân này.

Câu 10: Chị H bị gia đình chồng ép buộc phải từ bỏ tôn giáo hiện tại để theo tôn giáo của nhà chồng. Hành vi này đã xâm phạm đến
A. Trách nhiệm của công dân trong việc duy trì sự thống nhất đức tin trong nhà.
B. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo và quyền tự do tín ngưỡng của cá nhân chị.
C. Quy tắc đạo đức truyền thống về việc vợ phải tuyệt đối tuân thủ ý kiến của chồng.
D. Quyền tự quyết về các vấn đề dân sự trong quan hệ hôn nhân và gia đình chị H.

Câu 11: Một chức sắc tôn giáo có hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ và gây tai nạn. Việc xử lý trường hợp này sẽ căn cứ vào
A. Sự thương lượng giữa cơ quan công an và lãnh đạo tổ chức tôn giáo của người đó.
B. Các điều khoản trong giáo luật của tôn giáo đó để đưa ra hình thức kỷ luật riêng.
C. Các quy định của pháp luật hiện hành trên cơ sở mọi công dân đều bình đẳng.
D. Tinh thần khoan hồng của Nhà nước đối với những người có vị thế trong giáo hội.

Câu 12: Nhận định nào dưới đây phản ánh chính xác nhất về mối quan hệ giữa Nhà nước và các tôn giáo?
A. Tôn giáo có quyền đứng trên pháp luật trong các vấn đề liên quan đến đức tin.
B. Nhà nước trực tiếp điều hành và thay đổi các giáo lý, giáo luật của mỗi tôn giáo.
C. Nhà nước không có quyền quản lý các hoạt động xã hội của các tổ chức tôn giáo.
D. Nhà nước bảo hộ hoạt động tôn giáo hợp pháp và xử lý nghiêm các vi phạm luật.

Câu 13: Các tôn giáo khác nhau ở Việt Nam đều có quyền xuất bản kinh sách và các ấn phẩm tôn giáo sau khi được cấp phép. điều này thể hiện
A. Quyền bình đẳng trong việc truyền bá giáo lý và hoạt động văn hóa tôn giáo.
B. Việc Nhà nước đang cố gắng thương mại hóa các tài liệu tâm linh của tôn giáo.
C. Sự độc lập tuyệt đối của các giáo hội trong việc quản lý hệ thống thông tin này.
D. Xu hướng tư nhân hóa các cơ sở in ấn tài liệu phục vụ cho mục đích thờ cúng.

Câu 14: Khi một cá nhân tự xưng là “thánh thần” để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người dân thông qua các nghi lễ tâm linh, hành vi này sẽ bị
A. Khuyến khích vì đó là biểu hiện của sự đa dạng trong đời sống tín ngưỡng dân cư.
B. Miễn trách nhiệm pháp lý nếu người đó chứng minh được mình có năng lực ngoại cảm.
C. Nhắc nhở và yêu cầu người đó tự rút kinh nghiệm mà không cần dùng đến pháp luật.
D. Truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo và vi phạm pháp luật về tôn giáo này.

Câu 15: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo có ý nghĩa như thế nào đối với khối đại đoàn kết dân tộc?
A. Buộc các tôn giáo phải từ bỏ các bản sắc riêng để xây dựng một tôn giáo chung.
B. Tạo sự đồng thuận, xóa bỏ mặc cảm và ngăn ngừa các xung đột giữa các tín đồ.
C. Giúp các cơ quan Nhà nước có thể huy động tối đa nguồn lực tài chính của đạo.
D. Đảm bảo mọi người dân đều phải có một đức tin tôn giáo nhất định để quản lý.

Câu 16: (Tình huống vận dụng cao) Tại xã X, có hai nhóm tín đồ thuộc hai tôn giáo khác nhau tranh chấp về không gian tổ chức lễ hội. Chính quyền cần xử lý dựa trên tiêu chí nào?
A. Ưu tiên tôn giáo có số lượng người tham gia đông hơn để đảm bảo tính đa số dân.
B. Cấp phép cho bên nào có cam kết đóng góp nhiều hơn cho ngân sách của địa phương.
C. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch tổ chức và các quy định chung của pháp luật hiện.
D. Ưu tiên tôn giáo có lịch sử lâu đời hơn để bảo tồn các giá trị truyền thống này.

Câu 17: Bình đẳng về quyền học tập của các tín đồ tôn giáo được hiểu là
A. Tín đồ tôn giáo có cơ hội tiếp cận giáo dục quốc dân ngang bằng với mọi người.
B. Họ được ưu tiên vào học tại các trường đại học hàng đầu mà không cần qua thi cử.
C. Nhà nước phải xây dựng các trường học riêng biệt cho từng tôn giáo để quản lý tốt.
D. Mọi tín đồ đều phải theo học các lớp giáo lý bắt buộc trước khi vào học chính quy.

Câu 18: Hành vi nào dưới đây minh chứng cho việc thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các tôn giáo về trách nhiệm pháp lý?
A. Giảm nhẹ mức án cho chức sắc tôn giáo vì lý do lo ngại ảnh hưởng đến tín đồ họ.
B. Chỉ xử phạt hành chính đối với các vi phạm pháp luật nếu đó là tôn giáo lớn nhất.
C. Tạm dừng xét xử vụ án nếu có sự can thiệp từ các tổ chức tôn giáo từ nước ngoài.
D. Xử lý nghiêm mọi cá nhân lợi dụng tôn giáo để hoạt động chống phá Nhà nước ta.

Câu 19: Trong lĩnh vực kinh tế, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo thể hiện ở việc
A. Các doanh nghiệp của người có đạo được miễn hoàn toàn mọi loại thuế và phí này.
B. Nhà nước chỉ giao đất cho những tổ chức tôn giáo có cam kết làm kinh tế giỏi nhất.
C. Các tổ chức tôn giáo được khuyến khích tham gia hoạt động thiện nguyện, xã hội.
D. Mỗi tôn giáo được quyền tự thiết lập hệ thống ngân hàng riêng để quản lý vốn đầu.

Câu 20: Việc Nhà nước nghiêm cấm hành vi phân biệt đối xử vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo nhằm mục đích
A. Ép buộc mọi người phải có cái nhìn giống nhau về tất cả các loại tôn giáo hiện.
B. Bảo vệ các giáo lý tôn giáo khỏi sự phê phán của các nhà khoa học và triết học.
C. Bảo đảm quyền con người và duy trì sự ổn định, phát triển bền vững của xã hội.
D. Tạo ra một môi trường xã hội mà ở đó không ai có quyền chỉ trích các hành vi đạo.

Câu 21: Anh M muốn kết hôn với chị N nhưng bị gia đình ngăn cản vì lý do chị N thuộc một tôn giáo mà gia đình cho là “không hợp”. Hành vi ngăn cản này là
A. Một biện pháp bảo vệ sự thuần khiết về tư tưởng và truyền thống của gia đình anh.
B. Sự lo lắng chính đáng cho hạnh phúc lâu dài của con cái trước sự khác biệt đức tin.
C. Việc thực hiện đúng các quy tắc giáo luật vốn có của tôn giáo mà gia đình đang theo.
D. Vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo và quyền tự do hôn nhân của công dân.

Câu 22: Nội dung nào sau đây phản ánh sự bình đẳng giới trong đời sống tôn giáo tại Việt Nam?
A. Chỉ có nam giới mới được phép tham gia vào các vị trí lãnh đạo của các giáo hội.
B. Phụ nữ không được phép thực hiện các nghi lễ tôn giáo quan trọng tại các cơ sở thờ.
C. Nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hành tín ngưỡng và tham gia hoạt động đạo.
D. Nhà nước quy định phụ nữ phải theo tôn giáo của chồng sau khi thực hiện kết hôn.

Câu 23: Một người theo đạo Thiên Chúa và một người theo đạo Phật cùng nộp hồ sơ thi tuyển công chức. Nếu cả hai có năng lực ngang nhau thì
A. Nhà nước ưu tiên người theo tôn giáo có số lượng tín đồ ít hơn để tạo sự cân bằng.
B. Người không theo đạo sẽ được chọn trước để đảm bảo tính khách quan của bộ máy.
C. Cả hai phải được đối xử công bằng dựa trên các tiêu chuẩn tuyển dụng chung nhất.
D. Việc lựa chọn sẽ dựa trên kết quả bốc thăm ngẫu nhiên để tránh sự thiên vị về đạo.

Câu 24: Bình đẳng giữa các tôn giáo về mặt văn hóa được thể hiện thông qua việc các dân tộc
A. Đều phải từ bỏ các nghi thức tôn giáo riêng để chuyển sang một nghi lễ chung nhất.
B. Chỉ được phép thực hiện các hoạt động tôn giáo bằng ngôn ngữ phổ thông của nước.
C. Có quyền giữ gìn, phát huy các giá trị đạo đức, văn hóa tốt đẹp của tôn giáo mình.
D. Phải giao nộp toàn bộ các di vật tôn giáo cho Nhà nước để thực hiện việc quản lý.

Câu 25: (Câu hỏi ĐGNL – Phân tích tình huống)
Nhà nước Việt Nam xử lý nghiêm nhóm “Hội thánh đức chúa trời mẹ” vì hoạt động mê tín dị đoan, cưỡng ép tín đồ bỏ học, bỏ làm. Việc xử lý này là vì:
A. Nhà nước muốn bảo hộ quyền lợi kinh tế của các tôn giáo chính thống lâu đời khác.
B. Nhóm này không có đủ tiềm lực tài chính để đóng góp cho các hoạt động của xã hội.
C. Hoạt động của nhóm này vi phạm pháp luật và xâm phạm quyền lợi hợp pháp của dân.
D. Nhà nước không chấp nhận bất kỳ tôn giáo nào mới được hình thành từ nước ngoài.

Câu 26: Việc các tổ chức tôn giáo được Nhà nước tạo điều kiện để hoạt động đối ngoại nhân dân là nhằm
A. Tìm kiếm các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài để thay thế cho ngân sách nhà nước.
B. Giúp các tổ chức tôn giáo có thể đứng ra đại diện cho quốc gia về mặt chính trị.
C. Tăng cường hiểu biết quốc tế và khẳng định chính sách tự do tôn giáo của nước ta.
D. Cho phép các tôn giáo nước ngoài có thể trực tiếp điều hành các giáo hội nội địa.

Câu 27: Khi thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo về các hành vi xâm phạm tự do tôn giáo, công dân cần
A. Tập hợp đông người tại các cơ sở thờ tự để gây áp lực lên các cơ quan chức năng.
B. Tự ý đăng tải các thông tin chưa kiểm chứng lên mạng xã hội để lôi kéo sự chú ý.
C. Tuân thủ đúng các trình tự, thủ tục quy định của Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo.
D. Yêu cầu các tổ chức quốc tế can thiệp trực tiếp vào quy trình giải quyết của Nhà.

Câu 28: Một tín đồ tôn giáo từ chối thực hiện nghĩa vụ lao động công ích tại địa phương vì cho rằng ngày đó là ngày lễ của đạo. Hành vi này là
A. Hoàn toàn phù hợp vì đức tin tôn giáo luôn cao hơn các trách nhiệm xã hội thông.
B. Một quyền lợi đặc biệt được pháp luật quy định dành cho những người có đạo này.
C. Không thực hiện đúng bình đẳng về nghĩa vụ của công dân trước pháp luật Nhà nước.
D. Sự linh hoạt cần thiết để chính quyền thể hiện sự tôn trọng đối với các tôn giáo.

Câu 29: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo gắn liền với nội dung nào dưới đây?
A. Việc Nhà nước xóa bỏ mọi sự khác biệt về nhận thức tâm linh giữa các tầng lớp dân.
B. Quyền của các giáo hội được tự thiết lập hệ thống pháp luật riêng cho các tín đồ.
C. Sự tôn trọng đa dạng đức tin gắn với tinh thần thượng tôn pháp luật của quốc gia.
D. Việc Nhà nước bắt buộc mọi công dân phải có một kiến thức sâu sắc về các giáo lý.

Câu 30: Để thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, mỗi học sinh cần phải làm gì?
A. Luôn tìm cách tranh luận để chứng minh tôn giáo mình là đúng đắn nhất thế giới.
B. Xa lánh và kỳ thị những bạn có niềm tin tôn giáo khác biệt với quan điểm của mình.
C. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của người khác và sống tốt đời, đẹp đạo hơn này.
D. Chỉ kết bạn và làm việc với những người có cùng tôn giáo để tránh các mâu thuẫn.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận