Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 20

Năm thi: 2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 20 giúp làm rõ quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin. Trong Bài 20: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin thuộc kinh tế và pháp luật 11 KNTT, các em cần hiểu nội dung, ý nghĩa của quyền bày tỏ ý kiến, tiếp nhận thông tin và tham gia đời sống xã hội. Bài học yêu cầu phân biệt việc thực hiện quyền tự do ngôn luận đúng pháp luật với hành vi đăng tải thông tin sai sự thật, xúc phạm danh dự, xâm phạm bí mật đời tư hoặc lợi dụng quyền tự do để gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức. Người học cũng cần nắm trách nhiệm kiểm chứng thông tin, sử dụng mạng xã hội văn minh và tôn trọng quyền tiếp cận thông tin của người khác. Các tình huống thực tế giúp rèn kỹ năng đánh giá nội dung truyền thông, ứng xử có trách nhiệm và tuân thủ pháp luật.

Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức cập nhật đề luyện mới nhất năm học 2026–2027. Hệ thống bài tập trắc nghiệm lớp 11 cung cấp câu hỏi về tự do ngôn luận, tự do báo chí, quyền tiếp cận thông tin, trách nhiệm công dân và cách sử dụng thông tin trên môi trường số. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, hỗ trợ luyện dạng bài tình huống về phát ngôn, chia sẻ thông tin, kiểm chứng nguồn tin và bảo vệ quyền riêng tư. Người học nhận kết quả chấm điểm nhanh gọn, miễn phí sau mỗi bài làm. Đáp án và lời giải chi tiết giúp phân tích ranh giới giữa thực hiện quyền hợp pháp với hành vi vi phạm pháp luật. Việc luyện tập thường xuyên góp phần củng cố kiến thức, rèn kỹ năng truyền thông có trách nhiệm và nâng cao chất lượng ôn thi.

ĐỀ THI

Câu 1: Theo quy định pháp luật, công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận mang tính tổ chức khi
A. Đưa ra các kiến nghị trực tiếp tới các cơ quan hành chính trung ương.
B. Tuyên truyền các thông điệp cá nhân trên mọi phương tiện công cộng.
C. Trực tiếp phát biểu quan điểm về các vấn đề chung của đất nước ta.
D. Công khai các tài liệu chưa được cơ quan chức năng phê duyệt rộng rãi.

Câu 2: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân khi thực hiện quyền tự do báo chí?
A. Tự ý thay đổi các định hướng nội dung của cơ quan thông tin đại chúng.
B. Cung cấp các thông tin mang tính chất nội bộ của đơn vị cho đối thủ này.
C. Sử dụng các ấn phẩm báo chí để phục vụ mục tiêu kinh doanh cá nhân mình.
D. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin mà mình đăng tải.

Câu 3: Việc cơ quan nhà nước từ chối cung cấp thông tin về dự án đầu tư công cho công dân là
A. Phù hợp nếu thông tin đó chưa được người đứng đầu đơn vị ký phê duyệt.
B. Cần thiết để đảm bảo tính bảo mật trong quá trình vận hành bộ máy sở.
C. Hành vi đúng đắn nhằm ngăn chặn sự can thiệp của các chủ thể kinh tế.
D. Vi phạm quyền tiếp cận thông tin nếu thông tin đó không thuộc bí mật này.

Câu 4: Khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin, công dân có trách nhiệm nào dưới đây theo luật định?
A. Chỉ sử dụng thông tin khi có sự giám sát trực tiếp từ cán bộ chức năng.
B. Thanh toán toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tìm kiếm.
C. Không được làm sai lệch nội dung thông tin đã được cơ quan Nhà nước cho.
D. Phải xin phép cơ quan cung cấp trước khi chia sẻ thông tin cho người thân.

Câu 5: (Lấy dữ liệu từ bảng sau)

Thông tin Chủ thể cung cấp Hình thức tiếp cận
Luật Ngân sách Cơ quan nhà nước Công khai tại trụ sở
Quy hoạch đất Cơ quan nhà nước Cung cấp theo yêu cầu

Nhận định nào sau đây đúng về trách nhiệm cung cấp thông tin của Nhà nước?
A. Mọi thông tin do Nhà nước nắm giữ đều phải được phổ biến cho mọi người.
B. Chỉ cung cấp thông tin liên quan trực tiếp đến quyền lợi kinh tế của dân.
C. Chủ động công khai thông tin ảnh hưởng đến lợi ích của cộng đồng xã hội.
D. Được phép thu các khoản phí dịch vụ cao khi cung cấp tài liệu mật quốc gia.

Câu 6: Công dân vi phạm pháp luật về tự do ngôn luận khi thực hiện hành vi nào sau đây trên mạng?
A. Tham gia đóng góp ý kiến cho các dự thảo văn kiện của cơ quan nhà nước.
B. Đăng tải thông tin sai lệch gây hoang mang về tình hình an ninh trật tự.
C. Bình luận về các chính sách phát triển kinh tế của chính quyền địa phương.
D. Chia sẻ các bài viết chính thống từ cổng thông tin điện tử của Chính phủ.

Câu 7: Một trong những vai trò của quyền tự do báo chí đối với sự phát triển của quốc gia là
A. Giúp các cơ quan truyền thông có quyền đứng ngoài sự điều chỉnh của luật.
B. Tạo điều kiện để các cá nhân thực hiện các hành vi trục lợi từ thông tin.
C. Hạn chế tối đa việc kiểm soát của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế.
D. Là công cụ để nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với bộ máy quản lý.

Câu 8: Khi nhận thấy một bài báo xâm phạm đến lợi ích hợp pháp của mình, công dân nên thực hiện
A. Khiếu nại tới cơ quan báo chí hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định này.
B. Tự ý thay đổi nội dung bài báo đó trên các nền tảng số mà mình đang dùng.
C. Thuê các tổ chức dịch vụ để tấn công hệ thống máy chủ của tòa soạn báo đó.
D. Gửi đơn tố cáo phóng viên viết bài tới các tổ chức quốc tế để được hỗ trợ.

Câu 9: Theo Luật Tiếp cận thông tin, loại thông tin nào sau đây công dân được tiếp cận có điều kiện?
A. Các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành và có hiệu lực thực tế.
B. Thông tin liên quan đến các biện pháp phòng chống dịch bệnh của quốc gia.
C. Thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh nhưng phục vụ lợi ích công cộng.
D. Tài liệu về các chiến lược quốc phòng đang trong quá trình xây dựng bí mật.

Câu 10: Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm quyền tự do ngôn luận cho mọi tầng lớp nhân dân là nhằm
A. Loại bỏ hoàn toàn các ý kiến trái chiều trong quá trình quản trị xã hội này.
B. Tạo ra môi trường thông tin hỗn loạn để các chủ thể tự do cạnh tranh vốn.
C. Ép buộc mọi người dân phải tham gia vào các hoạt động chính trị của Đảng.
D. Khơi dậy tiềm năng sáng tạo của nhân dân vào sự nghiệp xây dựng đất nước.

Câu 11: Anh K gửi thư tới đại biểu Quốc hội để kiến nghị về chính sách giáo dục hiện nay là thực hiện
A. Nghĩa vụ bắt buộc của cử tri đối với các đại biểu dân cử tại đơn vị bầu cử.
B. Quyền tự do báo chí nhằm mục đích quảng bá hình ảnh cá nhân trên phương.
C. Quyền tiếp cận thông tin về các hoạt động của bộ máy nhà nước tại địa bàn.
D. Quyền tự do ngôn luận thông qua hình thức gửi đơn kiến nghị tới cá nhân.

Câu 12: Hành vi nào dưới đây được coi là thực hiện đúng nghĩa vụ tiếp cận thông tin?
A. Sử dụng tài liệu nhận được từ cơ quan Nhà nước đúng mục đích đã đề nghị.
B. Chỉnh sửa số liệu trong báo cáo tài chính để làm tăng uy tín của doanh nghiệp.
C. Thu phí của những người xung quanh khi chia sẻ lại các thông tin nhận được.
D. Chỉ cung cấp thông tin cho các tổ chức nước ngoài khi thấy có lợi nhuận cao.

Câu 13: Trường hợp cơ quan nhà nước chậm trễ trong việc cung cấp thông tin mà không có lý do là
A. Sự linh hoạt cần thiết để cán bộ có thời gian kiểm tra lại tính chính xác này.
B. Biện pháp nghiệp vụ để phân loại các chủ thể có mục đích tìm hiểu thông tin.
C. Hành vi xâm phạm quyền tiếp cận thông tin và phải chịu trách nhiệm pháp lý.
D. Phù hợp với quy định về việc bảo vệ bí mật công vụ của các đơn vị hành chính.

Câu 14: Quyền tự do ngôn luận và quyền tiếp cận thông tin có mối quan hệ biện chứng là vì
A. Tiếp cận thông tin cung cấp dữ liệu khách quan để thực hiện quyền ngôn luận.
B. Tự do ngôn luận làm hạn chế khả năng cung cấp thông tin của các cơ quan Nhà.
C. Chỉ khi có quyền ngôn luận thì công dân mới được phép yêu cầu thông tin này.
D. Hai quyền này hoàn toàn tách biệt và không có sự liên quan trong thực tế xã.

Câu 15: Nội dung nào sau đây là biểu hiện của trách nhiệm học sinh trong việc thực hiện quyền ngôn luận?
A. Chỉ quan tâm đến các vấn đề học tập và bỏ qua các hoạt động xã hội thường.
B. Tự ý phát ngôn về các vấn đề chính trị phức tạp khi chưa tìm hiểu rõ nguồn.
C. Thường xuyên đăng tải các thông tin gây sốc để thu hút sự quan tâm của bạn.
D. Tìm hiểu kiến thức pháp luật để bày tỏ quan điểm một cách khách quan nhất.

Câu 16: Một người sử dụng quyền tự do ngôn luận để vận động mọi người tham gia tôn giáo trái phép.
A. Người đó đã lợi dụng quyền tự do dân chủ để vi phạm các quy định pháp luật.
B. Hành động này hoàn toàn đúng đắn vì phản ánh đức tin cá nhân của mỗi người.
C. Nhà nước cần phải bảo hộ hành vi này để thể hiện tính đa dạng văn hóa xã hội.
D. Pháp luật không có quyền xử lý vì đây là quyền tự do tuyệt đối của công dân.

Câu 17: Khi phát hiện thông tin về quy hoạch xây dựng bị cán bộ địa phương giấu kín, công dân nên
A. Tập hợp một nhóm người để gây áp lực trực tiếp lên cán bộ quản lý dự án đó.
B. Tự ý thay đổi nội dung các bản vẽ quy hoạch theo ý muốn cá nhân của mình.
C. Giữ thái độ im lặng để không gây ảnh hưởng đến mối quan hệ với chính quyền.
D. Thực hiện quyền yêu cầu cung cấp thông tin theo trình tự luật định hiện nay.

Câu 18: Việc Nhà nước thiết lập các chuyên mục “Dân hỏi – Bộ trưởng trả lời” là minh chứng cho việc
A. Ép buộc các thành viên Chính phủ phải công khai mọi bí mật trong quản lý này.
B. Tạo điều kiện để nhân dân thực hiện quyền tự do ngôn luận và giám sát Nhà.
C. Hạn chế quyền tự quyết của các cơ quan hành chính trong việc ban hành chính.
D. Giảm bớt khối lượng công việc của các cơ quan thanh tra thuộc bộ máy Nhà nước.

Câu 19: (Câu hỏi ĐGNL – Logic pháp lý) Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng nhất?
A. Tự do ngôn luận là quyền tuyệt đối, không bị giới hạn bởi bất kỳ quy định nào.
B. Mọi thông tin do cá nhân tạo ra đều thuộc phạm vi của quyền tiếp cận thông tin.
C. Quyền tiếp cận thông tin là tiền đề để công dân tham gia quản lý Nhà nước ta.
D. Quyền tự do báo chí chỉ dành riêng cho những người có thẻ nhà báo chuyên nghiệp.

Câu 20: Công dân vi phạm nghĩa vụ khi thực hiện quyền tự do ngôn luận nếu có hành vi nào?
A. Phản ánh trực tiếp về thái độ thiếu trách nhiệm của nhân viên tại cơ sở y tế.
B. Gửi thư góp ý về việc cải thiện chất lượng dịch vụ vận tải công cộng của tỉnh.
C. Tham gia các diễn đàn trên mạng để thảo luận về giải pháp bảo vệ môi trường.
D. Đưa thông tin cá nhân của người khác lên mạng nhằm bôi nhọ danh dự của họ.

Câu 21: Việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin giúp ích gì cho công tác đấu tranh chống tham nhũng?
A. Tạo cơ chế để nhân dân kiểm soát quyền lực và minh bạch hóa các hoạt động xã.
B. Giúp Nhà nước thu được nhiều khoản phí từ việc cung cấp các tài liệu mật này.
C. Làm giảm đi áp lực đối với các cơ quan điều tra trong việc tìm kiếm chứng cứ.
D. Khiến cho các thông tin nội bộ của Nhà nước dễ dàng bị rò rỉ ra phía ngoài này.

Câu 22: Nhận định nào dưới đây đúng về trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền báo chí?
A. Nhà nước trực tiếp viết bài và biên tập các nội dung cho tất cả các cơ quan này.
B. Tạo hành lang pháp lý an toàn để các cơ quan báo chí hoạt động đúng pháp luật.
C. Ngăn chặn tuyệt đối các thông tin phê phán về những chính sách kinh tế hiện nay.
D. Cấp ngân sách vô điều kiện cho mọi cá nhân muốn thành lập cơ quan truyền thông.

Câu 23: Hành vi tự ý thu thập các dữ liệu cá nhân của người khác để bán lấy tiền là vi phạm
A. Quyền tự do tìm hiểu tri thức khoa học kỹ thuật của mọi cá nhân trong xã hội.
B. Quy định về quản lý hành chính thông thường của các cơ quan chức năng cơ sở.
C. Quyền bí mật đời tư và các quy định về tiếp cận thông tin an toàn của công dân.
D. Trách nhiệm đóng góp xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia của mọi người.

Câu 24: Một cá nhân sử dụng quyền tự do báo chí để viết bài cổ xúy cho các hủ tục lạc hậu là
A. Biểu hiện của lối sống văn minh, tôn trọng các giá trị văn hóa cũ của dân tộc.
B. Sự sáng tạo trong việc vận dụng các quyền dân chủ vào đời sống hằng ngày này.
C. Hành vi vi phạm pháp luật và đạo đức nghề nghiệp báo chí theo quy định hiện.
D. Quyền tự do cá nhân được pháp luật Nhà nước bảo hộ trong mọi điều kiện xã hội.

Câu 25: (Câu hỏi THPT Quốc gia) Chị M bị đình chỉ công tác vì cung cấp chứng cứ sai phạm của công ty cho báo chí. Nếu chứng cứ là đúng, hành vi của Giám đốc công ty là
A. Biện pháp kỉ luật cần thiết để duy trì trật tự và bí mật kinh doanh của đơn vị.
B. Sự linh hoạt trong quản lý nhân sự nhằm hạn chế các tác động tiêu cực xã hội.
C. Vi phạm quyền tự do báo chí và quyền được bảo vệ người tố cáo của công dân.
D. Phù hợp với quy định về việc bảo vệ hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp này.

Câu 26: Theo quy định, người cung cấp thông tin sai sự thật trên báo chí nhằm hạ uy tín đối thủ sẽ bị
A. Truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử phạt hành chính tùy theo mức độ vi phạm.
B. Miễn trách nhiệm hoàn toàn nếu chứng minh được đó là sự nhầm lẫn về số liệu.
C. Nhắc nhở nghiêm khắc và yêu cầu phải nộp một khoản phí bồi thường nhỏ này.
D. Tước bỏ quyền công dân vĩnh viễn và không được phép sử dụng mạng xã hội này.

Câu 27: Khi bị một trang tin điện tử từ chối đính chính thông tin sai sự thật về mình, công dân nên
A. Thuê người đến đập phá trụ sở làm việc của trang tin đó để đòi lại công bằng.
B. Khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân mình ngay.
C. Đăng tải những thông tin bịa đặt tương tự về lãnh đạo trang tin đó lên mạng này.
D. Chấp nhận sự việc vì cho rằng mình không có đủ tiềm lực để theo đuổi vụ kiện.

Câu 28: Nội dung nào sau đây không thuộc phạm vi của quyền tự do ngôn luận?
A. Gửi văn bản kiến nghị đến cơ quan Nhà nước về các vấn đề dân sinh tại xã mình.
B. Tham gia các buổi thảo luận về phương án giải phóng mặt bằng của chính quyền.
C. Tự ý công khai các bí mật quốc gia khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
D. Phát biểu quan điểm về việc nâng cao chất lượng dịch vụ công tại địa phương này.

Câu 29: Công dân từ đủ mười tám tuổi trở lên thực hiện quyền tiếp cận thông tin nhằm mục đích
A. Tìm cách né tránh các nghĩa vụ đóng thuế và các khoản phí cho ngân sách Nhà ta.
B. Thu thập dữ liệu để cung cấp cho các tổ chức nước ngoài nhằm lấy nguồn vốn này.
C. Nâng cao kiến thức và nhận thức để thực hiện tốt quyền làm chủ của bản thân mình.
D. Thay thế vai trò của các chuyên gia trong việc thẩm định các dự án kinh tế lớn.

Câu 30: Việc bảo đảm quyền tự do ngôn luận và tiếp cận thông tin là minh chứng cho một xã hội
A. Luôn luôn đề cao cảnh giác đối với mọi hành động và suy nghĩ của các cá nhân.
B. Tập trung quyền lực tuyệt đối vào tay một nhóm nhỏ những người quản lý xã hội.
C. Thiếu sự nhất quán trong việc điều hành các hoạt động kinh tế và chính trị này.
D. Dân chủ, văn minh, thượng tôn pháp luật và tôn trọng quyền con người hiện nay.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận