Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 4 hướng tới việc nhận diện thất nghiệp như một vấn đề kinh tế – xã hội quan trọng. Trong Bài 4: Thất nghiệp thuộc giáo dục kinh tế và pháp luật 11 KNTT, kiến thức trọng tâm gồm khái niệm thất nghiệp, người thất nghiệp, các loại thất nghiệp và những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu việc làm. Người học cần phân tích hậu quả của thất nghiệp đối với cá nhân, gia đình, doanh nghiệp, Nhà nước và toàn xã hội; đồng thời hiểu ý nghĩa của việc tạo việc làm bền vững. Bài học cũng đề cập những chủ trương, chính sách giải quyết việc làm, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ đào tạo nghề và bảo hiểm thất nghiệp. Qua các tình huống thực tế, các em rèn kỹ năng nhận biết nguyên nhân thất nghiệp, đánh giá tác động của biến động thị trường lao động và lựa chọn định hướng học tập, nghề nghiệp phù hợp với năng lực, nhu cầu xã hội.
Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 4 có hệ thống câu hỏi mới nhất năm học 2026–2027. Kho trắc nghiệm 11 bao quát nội dung về khái niệm, nguyên nhân, hậu quả, các loại thất nghiệp và giải pháp tạo việc làm. Đề thi, bài tập trực tuyến được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực và khai thác các tình huống liên quan đến lựa chọn nghề, đào tạo nghề, chính sách việc làm. Mỗi lượt làm bài đều có kết quả chấm điểm nhanh gọn, miễn phí, hỗ trợ kiểm tra kiến thức ngay sau khi hoàn thành. Đáp án và lời giải chi tiết giúp làm rõ căn cứ lựa chọn, cách phân biệt thất nghiệp với các trạng thái khác của lao động. Việc luyện đề theo chuyên đề giúp củng cố kiến thức và nâng cao khả năng vận dụng trong các bài kiểm tra.
ĐỀ THI
Câu 1: Nội dung nào mô tả đúng khái niệm thất nghiệp?
A. Tình trạng mọi người lao động đều có việc làm nhưng thu nhập thấp.
B. Tình trạng người lao động muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc.
C. Tình trạng người lao động làm việc không đúng hoàn toàn sở thích cá nhân.
D. Tình trạng doanh nghiệp không tuyển thêm lao động trong một thời gian.
Câu 2: Người nào dưới đây được xem là thất nghiệp?
A. Chị H nghỉ việc để chăm con nhỏ và chưa có ý định đi làm lại.
B. Anh K đang làm bán thời gian nhưng muốn tăng thêm số giờ làm việc.
C. Bác M đã nghỉ hưu và không còn nhu cầu tìm việc làm mới.
D. Anh P đang tìm việc, sẵn sàng làm việc nhưng chưa được tuyển dụng.
Câu 3: Thất nghiệp tạm thời thường phát sinh do
A. sự dịch chuyển của người lao động giữa các công việc hoặc địa phương.
B. sự suy thoái kéo dài làm tổng cầu của nền kinh tế giảm mạnh.
C. việc ứng dụng công nghệ mới thay thế phần lớn lao động thủ công.
D. người lao động không đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn cao.
Câu 4: Một nhân viên nghỉ việc để tìm công việc phù hợp hơn với năng lực và sở thích. Người này có thể thuộc dạng thất nghiệp
A. cơ cấu vì trình độ của người lao động không còn phù hợp thị trường.
B. chu kì vì nền kinh tế đang suy thoái và doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.
C. tạm thời vì đang trong quá trình chuyển đổi giữa các công việc.
D. tự nhiên vì người lao động không có nhu cầu tìm kiếm việc làm mới.
Câu 5: Thất nghiệp cơ cấu gắn liền chủ yếu với
A. việc người lao động tự nguyện nghỉ việc để thay đổi nơi ở.
B. sự giảm giá tạm thời của một số hàng hoá trên thị trường.
C. việc doanh nghiệp tuyển thêm lao động vào mùa cao điểm sản xuất.
D. sự thay đổi cơ cấu kinh tế và yêu cầu mới về trình độ lao động.
Câu 6: Khi một nhà máy tự động hoá dây chuyền và cắt giảm lao động giản đơn, số lao động bị mất việc chủ yếu thuộc dạng thất nghiệp
A. tạm thời vì họ chỉ đang chờ được tuyển dụng vào một công việc mới.
B. cơ cấu vì yêu cầu về kĩ năng lao động đã thay đổi theo công nghệ.
C. chu kì vì nền kinh tế đang tăng trưởng mạnh và mở rộng sản xuất.
D. tự nguyện vì người lao động chủ động xin nghỉ khỏi doanh nghiệp.
Câu 7: Thất nghiệp chu kì thường tăng cao khi
A. nền kinh tế suy thoái, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp.
B. người lao động thay đổi nơi cư trú để tìm việc phù hợp hơn.
C. doanh nghiệp tăng đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
D. nhu cầu về lao động có trình độ chuyên môn cao tăng nhanh hơn.
Câu 8: Khi nền kinh tế phục hồi và mở rộng sản xuất, thất nghiệp chu kì thường
A. tăng vì doanh nghiệp phải đầu tư nhiều vốn hơn vào sản xuất.
B. giữ nguyên vì tốc độ tăng trưởng không ảnh hưởng đến việc làm.
C. giảm vì doanh nghiệp có nhu cầu tuyển thêm lao động sản xuất.
D. tăng vì người lao động sẽ đồng loạt chuyển sang các nghề mới hơn.
Câu 9: Thất nghiệp tự nguyện xảy ra khi người lao động
A. bị doanh nghiệp cho thôi việc vì hoạt động sản xuất bị thu hẹp.
B. không muốn làm việc do điều kiện làm việc hoặc mức lương chưa phù hợp.
C. không đáp ứng yêu cầu mới về chuyên môn, kĩ năng của công việc.
D. đang chuyển từ nơi cư trú cũ đến địa phương khác để tìm việc làm.
Câu 10: Thất nghiệp không tự nguyện xảy ra khi người lao động
A. tự quyết định nghỉ việc vì không hài lòng với môi trường làm việc.
B. chủ động nghỉ hưu dù vẫn còn đủ khả năng tiếp tục lao động.
C. không muốn đi làm vì mức lương của công việc chưa như mong muốn.
D. mong muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm phù hợp.
Câu 11: Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất nghiệp có thể là
A. doanh nghiệp thu hẹp sản xuất do hàng hoá không tiêu thụ được.
B. nền kinh tế suy thoái khiến nhu cầu tuyển dụng lao động giảm.
C. người lao động bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật lao động.
D. sự mất cân đối giữa cung lao động và cầu lao động trên thị trường.
Câu 12: Nguyên nhân khách quan dẫn đến thất nghiệp là
A. doanh nghiệp đóng cửa do hoạt động sản xuất kinh doanh thua lỗ.
B. người lao động tự thôi việc vì không hài lòng với công việc hiện tại.
C. người lao động không tích cực tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp.
D. người lao động vi phạm nội quy nên bị doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng.
Câu 13: Việc đào tạo nhiều lao động ở ngành đã bão hoà, trong khi thiếu lao động ở ngành khác có thể dẫn đến
A. thất nghiệp tạm thời do người lao động thay đổi nơi cư trú.
B. thất nghiệp tự nguyện do người lao động không hài lòng với lương.
C. thất nghiệp chu kì do nền kinh tế đang phát triển và mở rộng.
D. thất nghiệp cơ cấu do mất cân đối cung và cầu lao động theo ngành.
Câu 14: Hậu quả trực tiếp của thất nghiệp đối với người lao động là
A. thu nhập ổn định hơn vì không phải chi phí cho công việc hằng ngày.
B. giảm thu nhập, đời sống khó khăn và ảnh hưởng đến chuyên môn nghề nghiệp.
C. tăng cơ hội tích luỹ kinh nghiệm vì có nhiều thời gian rảnh hơn trước.
D. tăng khả năng được doanh nghiệp trả lương cao hơn khi quay lại làm việc.
Câu 15: Thất nghiệp tăng cao có thể làm doanh nghiệp
A. mở rộng quy mô do người tiêu dùng sẽ tăng nhu cầu mua sắm hàng hoá.
B. tăng lợi nhuận vì chi phí đầu vào và chi phí lao động đều giảm mạnh.
C. khó tiêu thụ hàng hoá, giảm doanh thu và có thể phải thu hẹp sản xuất.
D. tuyển thêm nhiều lao động vì thị trường có nguồn nhân lực dồi dào hơn.
Câu 16: Thất nghiệp gây lãng phí nguồn lực của nền kinh tế vì
A. một bộ phận lao động có khả năng làm việc không được sử dụng hiệu quả.
B. doanh nghiệp luôn phải tăng đầu tư vào máy móc và trang thiết bị mới.
C. người lao động thất nghiệp sẽ làm cho tổng cung hàng hoá tăng nhanh.
D. mọi người lao động đều chuyển sang làm việc trong khu vực công lập.
Câu 17: Hậu quả nào sau đây thuộc về mặt chính trị – xã hội của thất nghiệp tăng cao?
A. Năng suất lao động xã hội tăng nhanh và ổn định trong thời gian dài.
B. Các hiện tượng tiêu cực, bất ổn và tệ nạn xã hội có thể gia tăng.
C. Giá cả hàng hoá giảm mạnh nên mức sống của mọi người được nâng cao.
D. Nguồn thu ngân sách nhà nước tăng nhanh do số người có việc làm tăng.
Câu 18: Nhà nước khuyến khích đào tạo nghề và nâng cao kĩ năng cho người lao động nhằm
A. làm giảm hoàn toàn nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp.
B. tạo ra nhiều lao động dư thừa để doanh nghiệp dễ lựa chọn hơn.
C. thay thế toàn bộ lao động có kinh nghiệm bằng lao động mới đào tạo.
D. nâng khả năng tìm việc và thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động.
Câu 19: Biện pháp nào góp phần hạn chế thất nghiệp cơ cấu?
A. Khuyến khích người lao động nghỉ việc khi công nghệ thay đổi.
B. Giảm đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp và hoạt động bồi dưỡng kĩ năng.
C. Đào tạo lại, nâng cao trình độ để người lao động đáp ứng công việc mới.
D. Giữ nguyên mọi phương thức sản xuất dù nhu cầu thị trường thay đổi.
Câu 20: Khi nền kinh tế suy thoái, hàng hoá bán chậm, doanh nghiệp giảm sản lượng và cho lao động nghỉ việc. Đây chủ yếu là
A. thất nghiệp chu kì do hoạt động sản xuất kinh doanh bị thu hẹp.
B. thất nghiệp tạm thời do lao động chuyển giữa các công việc khác nhau.
C. thất nghiệp tự nguyện do người lao động không muốn tiếp tục làm việc.
D. thất nghiệp cơ cấu do lao động thiếu kĩ năng sử dụng công nghệ mới.
Câu 21: Anh T nghỉ việc ở tỉnh A để chuyển đến tỉnh B sinh sống, đang tích cực tìm việc phù hợp. Trong thời gian này, anh T chủ yếu thuộc dạng
A. thất nghiệp cơ cấu do yêu cầu tuyển dụng của thị trường đã thay đổi.
B. thất nghiệp chu kì do nền kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái.
C. thất nghiệp tự nguyện do anh không có mong muốn được làm việc.
D. thất nghiệp tạm thời do đang dịch chuyển giữa các địa phương.
Câu 22: Một công ty cắt giảm 200 lao động vì đơn hàng xuất khẩu giảm mạnh trong giai đoạn kinh tế thế giới suy giảm. Nguyên nhân thất nghiệp là
A. người lao động tự thôi việc vì không hài lòng với mức lương hiện tại.
B. doanh nghiệp thu hẹp sản xuất do biến động bất lợi của nền kinh tế.
C. người lao động chuyển nơi ở nên chưa kịp tìm công việc mới phù hợp.
D. người lao động không muốn làm việc vì điều kiện lao động chưa tốt.
Câu 23: Một sinh viên tốt nghiệp ngành thiết kế đồ hoạ nhưng chưa tìm được việc vì thiếu kĩ năng sử dụng phần mềm mới. Giải pháp phù hợp nhất là
A. tham gia học bổ sung để nâng cao kĩ năng đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.
B. ngừng tìm việc vì mọi doanh nghiệp đều không còn cần lao động ngành này.
C. chỉ chờ nền kinh tế phục hồi vì đây chắc chắn là thất nghiệp chu kì.
D. từ chối mọi công việc khác vì thất nghiệp không ảnh hưởng đến thu nhập.
Câu 24: Một địa phương có 800 người trong lực lượng lao động, trong đó 40 người thất nghiệp. Tỉ lệ thất nghiệp của địa phương là
A. 4% vì số người thất nghiệp là 40 người trong tổng số dân cư.
B. 8% vì số người có việc làm là 760 người trong lực lượng lao động.
C. 5% vì lấy 40 người thất nghiệp chia cho 800 người trong lực lượng lao động.
D. 20% vì số người thất nghiệp ít hơn số người đang có việc làm rất nhiều.
Câu 25: Một doanh nghiệp có 500 lao động, sau khi thay máy móc tự động chỉ còn cần 420 người. Số lao động dôi dư là
A. 70 người vì doanh nghiệp đã giảm một phần nhu cầu tuyển dụng lao động.
B. 80 người vì số lao động không còn cần dùng là 500 trừ 420.
C. 90 người vì doanh nghiệp cần giảm thêm để bảo đảm hiệu quả sản xuất.
D. 100 người vì số lao động ban đầu phải giảm đi một phần năm tổng số.
Câu 26: Một tỉnh có 1,2 triệu người trong lực lượng lao động, tỉ lệ thất nghiệp là 2,5%. Số người thất nghiệp của tỉnh xấp xỉ
A. 12 nghìn người vì tỉ lệ thất nghiệp được tính theo đơn vị phần nghìn.
B. 20 nghìn người vì 2,5% của lực lượng lao động là một phần sáu mươi.
C. 25 nghìn người vì mỗi 1% tương ứng với 10 nghìn người lao động.
D. 30 nghìn người vì lấy 1,2 triệu nhân với 2,5% số người lao động.
Câu 27: Năm trước một khu công nghiệp có 30 nghìn lao động, trong đó 900 người thất nghiệp. Năm nay số người thất nghiệp là 1.500 người, quy mô lực lượng lao động không đổi. Tỉ lệ thất nghiệp đã
A. tăng từ 3% lên 5%, tức tăng 2 điểm phần trăm.
B. tăng từ 3% lên 5%, tức tăng 2% so với năm trước.
C. giảm từ 5% xuống 3%, tức giảm 2 điểm phần trăm.
D. giảm từ 5% xuống 3%, tức giảm 2% so với năm trước.
Câu 28: Một doanh nghiệp tuyển lao động vận hành dây chuyền mới nhưng nhiều lao động cũ chưa đáp ứng kĩ năng. Giải pháp vừa hỗ trợ doanh nghiệp vừa hạn chế thất nghiệp là
A. cho toàn bộ lao động cũ nghỉ việc để tuyển lao động mới từ đầu.
B. duy trì công nghệ cũ để không phải thay đổi yêu cầu về lao động.
C. tổ chức đào tạo lại để lao động cũ có thể đáp ứng vị trí công việc mới.
D. ngừng tuyển dụng dù doanh nghiệp đang cần mở rộng quy mô sản xuất.
Câu 29: Một người đang có việc làm ổn định nhưng tự nghỉ vì muốn tìm công việc lương cao hơn. Người này được xem là thất nghiệp khi
A. chưa tìm được việc mới nhưng không có ý định tiếp tục đi làm.
B. đã nghỉ việc và không tham gia vào quá trình tìm kiếm việc làm.
C. chỉ đang nghỉ ngơi trong thời gian ngắn trước khi bắt đầu công việc mới.
D. mong muốn làm việc, đang tìm việc nhưng chưa tìm được việc phù hợp.
Câu 30: Để giảm thất nghiệp bền vững, chính sách nào cần được ưu tiên kết hợp?
A. Hạn chế đào tạo nghề để giảm số người tham gia thị trường lao động.
B. Phát triển sản xuất, cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao chất lượng lao động.
C. Tăng trợ cấp vô thời hạn để người lao động không cần tìm kiếm việc làm.
D. Giữ nguyên cơ cấu đào tạo dù nhu cầu nhân lực của thị trường thay đổi.
