Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 6

Năm thi: 2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 6 giúp người học khám phá ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh. Qua Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh trong sách giáo dục kinh tế và pháp luật 11 KNTT, nội dung trọng tâm là khái niệm ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh và cách nhận diện cơ hội từ nhu cầu thị trường, nguồn lực, xu hướng tiêu dùng. Các em cần hiểu những năng lực quan trọng như sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, tổ chức, quản lí, giải quyết vấn đề và chấp nhận rủi ro có tính toán. Bài học yêu cầu vận dụng kiến thức để đánh giá một ý tưởng kinh doanh, xác định tính khả thi và đề xuất phương án triển khai phù hợp. Các câu hỏi cũng hướng đến việc phân biệt cơ hội kinh doanh thực tế với những ý tưởng thiếu cơ sở, từ đó hình thành tư duy chủ động, trách nhiệm và tôn trọng pháp luật.

Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 6 giới thiệu đề mới nhất năm học 2026–2027. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 11 gồm các bài tập trực tuyến về ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh, năng lực của người kinh doanh và cách đánh giá tính khả thi của một phương án. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, tăng cường dạng câu hỏi tình huống gắn với nhu cầu thị trường, vốn, khách hàng và trách nhiệm kinh doanh. Quy trình làm đề thuận tiện, kết quả được chấm điểm nhanh gọn, miễn phí. Đáp án và lời giải chi tiết giúp làm rõ khái niệm, phân tích từng lựa chọn và rút kinh nghiệm sau khi làm bài. Việc ôn luyện đều đặn góp phần củng cố tư duy kinh doanh, kỹ năng ra quyết định và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.

ĐỀ THI

Câu 1: Ý tưởng kinh doanh là
A. toàn bộ vốn tiền tệ mà chủ thể dự định đầu tư vào hoạt động kinh doanh.
B. suy nghĩ mới, sáng tạo về sản phẩm, dịch vụ hoặc cách thức kinh doanh.
C. kế hoạch bắt buộc do cơ quan quản lí nhà nước giao cho doanh nghiệp.
D. mọi hoạt động mua bán hàng hoá đang diễn ra trên thị trường hiện nay.

Câu 2: Ý tưởng kinh doanh có thể xuất phát từ
A. việc sao chép nguyên trạng mọi mô hình kinh doanh đã có trên thị trường.
B. mong muốn kinh doanh mà không cần quan tâm đến nhu cầu của khách hàng.
C. nguồn vốn lớn của cá nhân dù chưa xác định sản phẩm, dịch vụ cụ thể.
D. nhu cầu khách hàng, lợi thế bản thân và sự thay đổi của thị trường.

Câu 3: Nội dung nào sau đây là một ý tưởng kinh doanh?
A. Mở dịch vụ giao rau sạch theo đơn đặt hàng của cư dân chung cư.
B. Mua một món đồ dùng cá nhân để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày.
C. Gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng để nhận khoản lãi theo quy định.
D. Tham gia một khóa học nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn cá nhân.

Câu 4: Cơ hội kinh doanh được hiểu là
A. mọi ý tưởng nảy sinh trong đầu người muốn bắt đầu kinh doanh.
B. mọi khoản vốn vay mà ngân hàng sẵn sàng cung cấp cho doanh nghiệp.
C. điều kiện thuận lợi có thể khai thác để tạo ra lợi ích trong kinh doanh.
D. hoạt động cạnh tranh bằng cách giảm giá tất cả sản phẩm trên thị trường.

Câu 5: Một ý tưởng kinh doanh trở thành cơ hội kinh doanh khi ý tưởng đó
A. được nhiều người nhắc đến trên mạng xã hội trong một thời gian ngắn.
B. có tên gọi mới lạ và không giống với bất kì mô hình nào đã xuất hiện.
C. cần một số vốn đầu tư thật lớn để tạo được sự chú ý của khách hàng.
D. phù hợp nhu cầu thị trường và có khả năng thực hiện, sinh lợi.

Câu 6: Yếu tố nào sau đây giúp nhận diện cơ hội kinh doanh?
A. Chỉ dựa vào sở thích cá nhân, không cần khảo sát nhu cầu khách hàng.
B. Quan sát nhu cầu thị trường và phát hiện những vấn đề chưa được đáp ứng.
C. Chờ mọi đối thủ kinh doanh thành công rồi sao chép toàn bộ mô hình.
D. Lựa chọn sản phẩm có giá cao nhất dù người tiêu dùng không có nhu cầu.

Câu 7: Việc tìm hiểu xu hướng tiêu dùng của khách hàng giúp người kinh doanh
A. phát hiện nhu cầu mới và lựa chọn sản phẩm, dịch vụ phù hợp.
B. loại bỏ hoàn toàn mọi rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh.
C. quyết định mức lợi nhuận cố định cho tất cả hoạt động kinh doanh.
D. không cần quan tâm đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp ra thị trường.

Câu 8: Một bạn nhận thấy học sinh cần in tài liệu gấp gần trường nhưng chưa có cửa hàng đáp ứng. Nhận định phù hợp nhất là
A. đây chỉ là một nhu cầu cá nhân, không liên quan đến hoạt động kinh doanh.
B. đây là rủi ro kinh doanh vì nhu cầu in tài liệu không thể thay đổi theo thời gian.
C. đây có thể là cơ hội kinh doanh nếu nhu cầu đủ lớn và có khả năng đáp ứng.
D. đây là ý tưởng không thể thực hiện vì học sinh không có nhu cầu sử dụng dịch vụ.

Câu 9: Lợi thế của bản thân có thể giúp một người nhận diện cơ hội kinh doanh vì
A. bảo đảm người đó luôn thành công dù không có khách hàng và nguồn vốn.
B. giúp lựa chọn lĩnh vực phù hợp với kiến thức, kĩ năng và nguồn lực sẵn có.
C. thay thế hoàn toàn việc nghiên cứu thị trường và đánh giá đối thủ cạnh tranh.
D. làm cho người kinh doanh không cần học hỏi hay thay đổi theo nhu cầu mới.

Câu 10: Một người có kĩ năng làm bánh tốt, khu vực sống thiếu cửa hàng bánh tươi. Hướng kinh doanh phù hợp là
A. đầu tư ngay vào lĩnh vực không liên quan như kinh doanh vật liệu xây dựng.
B. chỉ làm bánh tặng người quen mà không tìm hiểu khả năng tiêu thụ trên thị trường.
C. mở cửa hàng thật lớn dù chưa xác định khách hàng, chi phí và nguồn nguyên liệu.
D. khảo sát nhu cầu rồi phát triển sản phẩm bánh phù hợp với khách hàng địa phương.

Câu 11: Năng lực kinh doanh là
A. khả năng có thật nhiều vốn để mở rộng quy mô kinh doanh trong thời gian ngắn.
B. khả năng bán được mọi hàng hoá mà không cần lập kế hoạch hoặc quản lí.
C. khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và phẩm chất để thực hiện kinh doanh.
D. khả năng sao chép mô hình của người khác mà không cần điều chỉnh cho phù hợp.

Câu 12: Năng lực nào giúp người kinh doanh tìm kiếm, chọn lọc và sử dụng thông tin hiệu quả?
A. Năng lực tự học, tìm hiểu và cập nhật kiến thức cần thiết.
B. Năng lực chỉ thực hiện công việc theo hướng dẫn có sẵn của người khác.
C. Năng lực trì hoãn quyết định để tránh mọi rủi ro trong kinh doanh.
D. Năng lực giữ nguyên cách làm cũ dù thị trường và công nghệ thay đổi.

Câu 13: Năng lực giao tiếp và hợp tác giúp người kinh doanh chủ yếu trong việc
A. không cần lắng nghe ý kiến của khách hàng, đối tác và nhân viên.
B. chỉ tập trung vào lợi ích cá nhân mà không quan tâm đến các bên liên quan.
C. giảm hoàn toàn chi phí sản xuất mà không cần đổi mới công nghệ.
D. xây dựng quan hệ, thuyết phục và phối hợp hiệu quả với các chủ thể khác.

Câu 14: Năng lực nào thể hiện rõ nhất khi người kinh doanh lập kế hoạch, tổ chức và điều hành công việc?
A. Năng lực tiêu dùng để lựa chọn sản phẩm có giá thấp nhất trên thị trường.
B. Năng lực tổ chức, quản lí và thực hiện các hoạt động kinh doanh.
C. Năng lực chỉ làm việc độc lập và không cần phối hợp với bất kì ai khác.
D. Năng lực dựa hoàn toàn vào may mắn khi giải quyết các vấn đề phát sinh.

Câu 15: Khi phát sinh khiếu nại của khách hàng, người kinh doanh cần ưu tiên thể hiện năng lực
A. né tránh phản hồi để khách hàng tự thay đổi ý kiến về sản phẩm.
B. giữ nguyên quyết định ban đầu dù phản ánh của khách hàng là hợp lí.
C. giải quyết vấn đề, lắng nghe phản hồi và điều chỉnh khi cần thiết.
D. chuyển toàn bộ trách nhiệm cho khách hàng mà không cần kiểm tra sự việc.

Câu 16: Phẩm chất quan trọng đối với người kinh doanh là
A. trung thực, trách nhiệm và tuân thủ pháp luật trong hoạt động kinh doanh.
B. chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà không cần thực hiện cam kết với khách hàng.
C. sẵn sàng cung cấp thông tin không chính xác để thu hút người tiêu dùng.
D. bỏ qua mọi quy định pháp luật nếu hoạt động đó có thể tạo lợi nhuận cao.

Câu 17: Sáng tạo trong kinh doanh được thể hiện qua việc
A. giữ nguyên tất cả sản phẩm, dịch vụ dù nhu cầu khách hàng đã thay đổi.
B. tìm cách cải tiến sản phẩm, dịch vụ hoặc phương thức phục vụ khách hàng.
C. chỉ sao chép ý tưởng của đối thủ mà không nghiên cứu điều kiện thực tế.
D. từ chối áp dụng công nghệ mới dù có thể nâng cao hiệu quả hoạt động.

Câu 18: Một quán cà phê dùng cốc cá nhân của khách hàng để giảm rác thải nhựa và giảm giá đồ uống. Đây là
A. hoạt động không liên quan đến ý tưởng kinh doanh vì không tạo ra sản phẩm mới.
B. cách làm chắc chắn gây thua lỗ vì khách hàng không quan tâm đến môi trường.
C. biện pháp chỉ nhằm giảm chi phí, không tạo được giá trị cho khách hàng.
D. ý tưởng kinh doanh sáng tạo, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xanh của khách hàng.

Câu 19: Trước khi quyết định triển khai một ý tưởng kinh doanh, việc cần làm quan trọng là
A. đầu tư toàn bộ vốn ngay để chiếm lĩnh thị trường trước các đối thủ cạnh tranh.
B. lựa chọn mức giá cao nhất để bảo đảm lợi nhuận trong mọi trường hợp.
C. đánh giá nhu cầu thị trường, nguồn lực, chi phí, rủi ro và khả năng thực hiện.
D. chỉ hỏi ý kiến người thân mà không cần tìm hiểu thông tin từ khách hàng thực tế.

Câu 20: Một sản phẩm được nhiều người yêu thích nhưng chi phí tạo ra quá cao so với khả năng của người kinh doanh. Nhận định phù hợp nhất là
A. ý tưởng cần được điều chỉnh về nguồn lực hoặc cách thức thực hiện trước khi triển khai.
B. chắc chắn là cơ hội kinh doanh tốt vì có nhiều người bày tỏ sự yêu thích sản phẩm.
C. không cần quan tâm đến chi phí vì khách hàng sẽ luôn chấp nhận mọi mức giá bán.
D. phải triển khai ngay vì mọi ý tưởng mới đều có thể tạo lợi nhuận trong thực tế.

Câu 21: Một học sinh có khả năng thiết kế, nhận thấy nhiều cửa hàng nhỏ cần hình ảnh quảng bá trên mạng xã hội. Cơ hội phù hợp là
A. mở dịch vụ vận tải đường dài dù không có kiến thức và nguồn lực cần thiết.
B. chỉ học thêm thiết kế mà không tìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ thực tế.
C. bán hàng hoá ngẫu nhiên mà không liên quan đến kĩ năng hiện có của bản thân.
D. cung cấp dịch vụ thiết kế nội dung số phù hợp nhu cầu của các cửa hàng nhỏ.

Câu 22: Một người thấy xu hướng bán thực phẩm lành mạnh tăng lên, nhưng tại khu vực của mình đã có nhiều cửa hàng tương tự. Việc phù hợp nhất là
A. mở cửa hàng giống hệt đối thủ mà không cần khảo sát khách hàng và chi phí.
B. tìm điểm khác biệt về sản phẩm, chất lượng, giá hoặc cách phục vụ khách hàng.
C. kết luận ngay rằng thị trường không còn bất kì cơ hội nào để kinh doanh nữa.
D. đầu tư lớn để giảm giá tất cả sản phẩm dù chưa tính toán khả năng tài chính.

Câu 23: Một nhóm bạn dự định bán bình nước cá nhân vì nhận thấy học sinh quan tâm đến việc giảm chai nhựa dùng một lần. Ý tưởng này xuất phát chủ yếu từ
A. sự thay đổi trong nhu cầu và xu hướng tiêu dùng thân thiện với môi trường.
B. việc các bạn có thật nhiều vốn nên không cần quan tâm đến nhu cầu khách hàng.
C. mong muốn cạnh tranh bằng cách bán sản phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ.
D. yêu cầu bắt buộc của Nhà nước buộc mọi học sinh phải mua bình nước mới.

Câu 24: Một doanh nghiệp có bảng đánh giá hai phương án kinh doanh:

Phương án Nhu cầu khách hàng Nguồn lực hiện có Khả năng sinh lợi
A Cao Phù hợp Khá
B Thấp Thiếu Thấp

Phương án phù hợp hơn là
A. phương án B vì cần nhiều nguồn lực hơn nên sẽ tạo được lợi nhuận cao hơn.
B. chọn đồng thời hai phương án dù phương án B chưa có nhu cầu và nguồn lực.
C. phương án A vì có nhu cầu, nguồn lực phù hợp và khả năng sinh lợi tốt hơn.
D. không chọn phương án nào vì mọi hoạt động kinh doanh đều tiềm ẩn rủi ro.

Câu 25: Một bạn có 20 triệu đồng, dự kiến kinh doanh đồ ăn vặt. Tổng chi phí chuẩn bị là 12 triệu đồng, vốn lưu động ban đầu là 6 triệu đồng. Số tiền còn lại là
A. 1 triệu đồng vì cần trừ chi phí chuẩn bị khỏi tổng số vốn ban đầu có.
B. 2 triệu đồng vì tổng chi phí dự kiến là 18 triệu đồng trên vốn 20 triệu đồng.
C. 6 triệu đồng vì vốn lưu động không được tính vào tổng chi phí của hoạt động.
D. 8 triệu đồng vì chỉ cần lấy vốn ban đầu trừ chi phí chuẩn bị của cửa hàng.

Câu 26: Một cửa hàng dự kiến bán 300 sản phẩm/tháng, lãi ròng 15 nghìn đồng/sản phẩm. Nếu đạt kế hoạch, lợi nhuận ròng trong tháng là
A. 3,5 triệu đồng vì chỉ tính lợi nhuận trên một phần số sản phẩm dự kiến bán.
B. 4 triệu đồng vì lợi nhuận mỗi sản phẩm cần được làm tròn xuống mức thấp hơn.
C. 5 triệu đồng vì doanh thu luôn lớn hơn lợi nhuận ròng của hoạt động bán hàng.
D. 4,5 triệu đồng vì lấy 300 sản phẩm nhân với 15 nghìn đồng mỗi sản phẩm.

Câu 27: Một dự án có nhu cầu thị trường cao nhưng người thực hiện chưa có kĩ năng quản lí và chưa có đối tác hỗ trợ. Giải pháp hợp lí nhất là
A. bồi dưỡng kĩ năng, tìm đối tác phù hợp hoặc thu hẹp dự án để khả thi hơn.
B. triển khai ngay với quy mô lớn vì nhu cầu cao sẽ tự khắc giải quyết mọi hạn chế.
C. bỏ qua hoàn toàn nhu cầu thị trường vì năng lực cá nhân luôn quan trọng hơn cả.
D. chỉ vay thêm tiền vì vốn lớn sẽ thay thế được mọi kiến thức quản lí cần thiết.

Câu 28: Một cơ sở bán hàng trực tuyến có nhiều phản hồi về giao chậm. Cách xử lí thể hiện năng lực kinh doanh phù hợp là
A. xóa toàn bộ phản hồi để tránh khách hàng mới biết đến các vấn đề của cửa hàng.
B. tiếp tục giữ nguyên quy trình vì mọi phản hồi của khách hàng đều không chính xác.
C. phân tích nguyên nhân, cải thiện khâu giao hàng và thông báo rõ cho khách.
D. ngừng bán sản phẩm ngay cả khi vấn đề chỉ nằm ở quy trình vận chuyển hàng hoá.

Câu 29: Một doanh nghiệp quyết định giảm bao bì nhựa, dù chi phí ban đầu tăng nhẹ, để đáp ứng xu hướng tiêu dùng bền vững. Quyết định này thể hiện
A. không quan tâm đến nhu cầu thị trường vì chỉ làm tăng chi phí cho doanh nghiệp.
B. né tránh trách nhiệm kinh doanh vì thay đổi cách đóng gói sản phẩm đang có.
C. chỉ nhằm giảm số lượng sản phẩm bán ra nên không liên quan đến kinh doanh.
D. khả năng nhận diện cơ hội từ xu hướng tiêu dùng và trách nhiệm với xã hội.

Câu 30: Một ý tưởng kinh doanh được đánh giá tốt nhất khi
A. có tên gọi hấp dẫn, không cần xác định khách hàng mục tiêu hay chi phí thực hiện.
B. đáp ứng nhu cầu, khả thi về nguồn lực, tạo giá trị và tuân thủ pháp luật.
C. được triển khai với quy mô lớn ngay từ đầu để hạn chế mọi đối thủ cạnh tranh.
D. chỉ dựa vào sở thích cá nhân của người kinh doanh mà không cần khảo sát thị trường.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận