Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 7 tập trung vào những chuẩn mực đạo đức cần có trong hoạt động kinh doanh. Trong Bài 7: Đạo đức kinh doanh thuộc giáo dục kinh tế và pháp luật 11 KNTT, người học cần hiểu khái niệm đạo đức kinh doanh, vai trò của đạo đức đối với doanh nghiệp, khách hàng, người lao động và cộng đồng. Kiến thức trọng tâm gồm các biểu hiện của kinh doanh có trách nhiệm như trung thực, tôn trọng khách hàng, bảo đảm chất lượng hàng hóa, thực hiện nghĩa vụ với người lao động, bảo vệ môi trường và tuân thủ pháp luật. Bài học cũng yêu cầu nhận diện những hành vi trái đạo đức như sản xuất hàng giả, quảng cáo sai sự thật, trốn tránh nghĩa vụ hoặc gây ô nhiễm. Qua tình huống thực tế, các em rèn kỹ năng đánh giá hành vi kinh doanh, lựa chọn cách ứng xử đúng đắn và hiểu sự cần thiết của uy tín, trách nhiệm xã hội trong phát triển bền vững.
Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 7 cập nhật hệ thống đề mới nhất năm học 2026–2027. Kho trắc nghiệm 11 cung cấp câu hỏi về khái niệm, vai trò, biểu hiện của đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Đề thi, bài tập trực tuyến được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, chú trọng nhận diện hành vi trung thực, tôn trọng khách hàng, bảo vệ môi trường và tuân thủ pháp luật. Người học có thể luyện các dạng câu hỏi tình huống để phân biệt kinh doanh có đạo đức với hành vi vi phạm chuẩn mực. Kết quả chấm điểm nhanh gọn, miễn phí được hiển thị kèm đáp án và lời giải chi tiết. Qua đó, việc ghi nhớ kiến thức, rèn năng lực đánh giá hành vi và xử lí tình huống kinh tế – pháp luật trở nên hiệu quả hơn.
ĐỀ THI
Câu 1: Đạo đức kinh doanh là các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức được vận dụng trong
A. mọi hoạt động vui chơi, giải trí của cá nhân trong xã hội.
B. hoạt động kinh doanh nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể.
C. việc quản lí hành chính của các cơ quan nhà nước ở địa phương.
D. quan hệ riêng tư giữa các thành viên trong một gia đình.
Câu 2: Một biểu hiện của đạo đức kinh doanh là
A. che giấu thông tin quan trọng để bán được nhiều hàng hoá hơn.
B. giảm chất lượng sản phẩm nhưng vẫn quảng cáo đúng tiêu chuẩn cũ.
C. tìm mọi cách né tránh trách nhiệm khi khách hàng phản ánh sai sót.
D. trung thực với khách hàng về chất lượng và nguồn gốc sản phẩm.
Câu 3: Tuân thủ đạo đức kinh doanh giúp doanh nghiệp
A. xây dựng uy tín, tạo niềm tin và duy trì quan hệ lâu dài với khách hàng.
B. không cần quan tâm đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ đã cung cấp.
C. loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác trên thị trường.
D. tăng lợi nhuận ngay lập tức mà không cần đầu tư vào hoạt động kinh doanh.
Câu 4: Hành vi nào sau đây vi phạm đạo đức kinh doanh?
A. Công khai giá bán và chính sách đổi trả hàng hoá cho khách hàng.
B. Tiếp nhận phản hồi để cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
C. Quảng cáo sai sự thật về công dụng của sản phẩm để thu hút người mua.
D. Thực hiện đúng các cam kết về thời gian giao hàng với khách đã đặt mua.
Câu 5: Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng thể hiện qua việc
A. chỉ quan tâm đến doanh thu mà không cần xử lí phản hồi của khách hàng.
B. tăng giá tuỳ ý khi khách hàng đã đặt và thanh toán sản phẩm trước đó.
C. từ chối bồi thường dù sản phẩm có lỗi do quá trình sản xuất gây ra.
D. cung cấp hàng hoá an toàn, thông tin chính xác và bảo vệ quyền lợi khách hàng.
Câu 6: Một cửa hàng phát hiện sản phẩm giao nhầm cho khách và chủ động đổi lại. Hành động này thể hiện
A. sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp trên thị trường.
B. tinh thần trung thực, trách nhiệm trong quan hệ với khách hàng.
C. việc làm không cần thiết vì khách hàng phải tự chịu mọi rủi ro mua hàng.
D. hành vi chỉ nhằm tăng giá sản phẩm trong những lần giao dịch tiếp theo.
Câu 7: Cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh là
A. cạnh tranh bằng chất lượng, giá cả, dịch vụ và sự đổi mới hợp pháp.
B. sử dụng thông tin sai lệch để làm giảm uy tín của đối thủ cạnh tranh.
C. bán hàng giả, hàng kém chất lượng với giá thấp để thu hút khách hàng.
D. ngăn cản đối thủ tiếp cận khách hàng bằng các biện pháp trái pháp luật.
Câu 8: Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ là biểu hiện trách nhiệm với
A. riêng chủ sở hữu doanh nghiệp và các cổ đông đang góp vốn đầu tư.
B. chỉ những khách hàng thường xuyên mua hàng hoá của doanh nghiệp.
C. Nhà nước và xã hội trong quá trình tham gia hoạt động kinh doanh.
D. đối thủ cạnh tranh đang kinh doanh cùng loại sản phẩm, dịch vụ.
Câu 9: Đạo đức kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp đối xử với người lao động
A. chỉ trả lương cao khi người lao động làm việc ngoài giờ liên tục.
B. công bằng, tôn trọng quyền lợi và bảo đảm điều kiện làm việc phù hợp.
C. tuỳ ý thay đổi thỏa thuận lao động mà không cần thông báo trước.
D. không cần quan tâm đến an toàn lao động khi doanh nghiệp đang khó khăn.
Câu 10: Hành vi nào thể hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường của doanh nghiệp?
A. Xả nước thải chưa xử lí để giảm chi phí trong quá trình sản xuất.
B. Sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc để tăng lợi nhuận kinh doanh.
C. Tăng bao bì nhựa dùng một lần dù không cần thiết cho sản phẩm.
D. Áp dụng quy trình sản xuất giảm chất thải và sử dụng tài nguyên hợp lí.
Câu 11: Một doanh nghiệp ghi đầy đủ thành phần, hướng dẫn sử dụng và cảnh báo trên nhãn hàng hoá. Việc này nhằm
A. làm sản phẩm có giá cao hơn mà không cần quan tâm đến quyền lợi khách hàng.
B. giảm trách nhiệm của doanh nghiệp nếu người tiêu dùng sử dụng sai sản phẩm.
C. bảo đảm quyền được cung cấp thông tin chính xác của người tiêu dùng.
D. tạo lợi thế bằng cách hạn chế khách hàng so sánh sản phẩm với đối thủ.
Câu 12: Khi khách hàng phản ánh sản phẩm có lỗi, cách ứng xử phù hợp nhất là
A. kiểm tra, xin lỗi nếu có sai sót và thực hiện đổi trả hoặc khắc phục hợp lí.
B. từ chối tiếp nhận vì mọi sản phẩm bán ra đều không được đổi trả.
C. đổ lỗi ngay cho khách hàng mà không cần xác minh nguyên nhân cụ thể.
D. xóa phản hồi của khách để không ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng.
Câu 13: Việc doanh nghiệp công bố thông tin tài chính trung thực thể hiện trách nhiệm với
A. chỉ người tiêu dùng mua sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp hằng ngày.
B. riêng đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành nghề trên thị trường.
C. chỉ người lao động làm việc trực tiếp trong bộ phận sản xuất.
D. nhà đầu tư, cơ quan quản lí và các bên có liên quan.
Câu 14: Một cơ sở dùng nguyên liệu rẻ, không bảo đảm an toàn để tăng lợi nhuận. Hành vi này
A. phù hợp vì doanh nghiệp có quyền tự quyết mọi loại nguyên liệu đầu vào.
B. vi phạm đạo đức kinh doanh và có thể xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng.
C. thể hiện năng lực sáng tạo vì đã tìm được cách giảm chi phí sản xuất.
D. là cạnh tranh lành mạnh vì sản phẩm được bán với mức giá thấp hơn.
Câu 15: Ý nghĩa quan trọng của đạo đức kinh doanh đối với xã hội là
A. làm cho tất cả doanh nghiệp có cùng mức lợi nhuận trong mọi thời điểm.
B. thay thế hoàn toàn các quy định pháp luật trong hoạt động kinh doanh.
C. góp phần tạo môi trường kinh doanh lành mạnh và phát triển bền vững.
D. bảo đảm mọi hàng hoá trên thị trường đều có mức giá thấp như nhau.
Câu 16: Một công ty từ chối hối lộ để được ưu tiên trúng thầu. Hành động này thể hiện
A. sự liêm chính và tuân thủ chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh.
B. sự thiếu linh hoạt vì doanh nghiệp luôn phải dùng mọi cách để cạnh tranh.
C. hành vi làm giảm cơ hội xây dựng quan hệ với các đối tác kinh doanh.
D. việc không cần thiết vì hối lộ không ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh.
Câu 17: Một thương hiệu công khai thu hồi sản phẩm có lỗi dù chịu tổn thất trước mắt. Quyết định này ưu tiên
A. giảm trách nhiệm của doanh nghiệp với sản phẩm đã bán cho khách hàng.
B. bảo vệ an toàn người tiêu dùng và gìn giữ uy tín kinh doanh lâu dài.
C. tăng doanh thu ngay lập tức nhờ giảm số lượng sản phẩm lưu thông.
D. tránh hoàn toàn nghĩa vụ giải trình với cơ quan quản lí và khách hàng.
Câu 18: Hành vi nào sau đây thể hiện tôn trọng đối thủ cạnh tranh?
A. Tung tin không đúng để khách hàng không mua sản phẩm của đối thủ.
B. Sao chép nhãn hiệu nổi tiếng để khách hàng nhầm lẫn khi lựa chọn.
C. Cản trở việc phân phối hàng hoá hợp pháp của doanh nghiệp khác.
D. Cạnh tranh bằng chất lượng, giá cả hợp lí và dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Câu 19: Một doanh nghiệp trả lương đúng hạn, đóng bảo hiểm và bảo đảm an toàn lao động. Đây là trách nhiệm đối với
A. Nhà nước trong việc thực hiện chính sách thuế và quản lí giá cả.
B. người tiêu dùng trong việc bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
C. người lao động trong quan hệ sử dụng lao động của doanh nghiệp.
D. đối thủ cạnh tranh trong việc bảo vệ quyền tự do kinh doanh.
Câu 20: Doanh nghiệp sử dụng bao bì tái chế, giảm đồ nhựa dùng một lần. Hoạt động này phù hợp nhất với
A. trách nhiệm bảo vệ môi trường và định hướng kinh doanh bền vững.
B. hành vi cạnh tranh không lành mạnh để loại bỏ đối thủ khỏi thị trường.
C. việc cắt giảm chất lượng sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
D. yêu cầu làm giảm quyền lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng.
Câu 21: Một cửa hàng quảng cáo “giảm giá 50%” nhưng trước đó đã nâng giá sản phẩm lên cao. Hành vi này
A. thể hiện cách xây dựng thương hiệu sáng tạo và hiệu quả lâu dài.
B. phù hợp vì doanh nghiệp luôn có quyền quyết định mọi thông tin quảng cáo.
C. không ảnh hưởng đến quyền lợi vì khách hàng vẫn được quyền mua hoặc không mua.
D. thiếu trung thực, có thể gây hiểu lầm và làm mất niềm tin của khách hàng.
Câu 22: Khi lựa chọn nhà cung cấp nguyên liệu, doanh nghiệp có đạo đức nên ưu tiên
A. nguồn hàng rẻ nhất dù không rõ chất lượng và điều kiện sản xuất.
B. nguồn hàng hợp pháp, bảo đảm chất lượng và có trách nhiệm với xã hội.
C. nguồn hàng không có chứng từ để giảm các chi phí liên quan đến thuế.
D. nguồn hàng sẵn sàng cung cấp thông tin sai lệch về xuất xứ sản phẩm.
Câu 23: Một doanh nghiệp phát hiện nhân viên bán hàng cung cấp thông tin sai cho khách. Cách xử lí phù hợp là
A. yêu cầu chấn chỉnh, cung cấp lại thông tin đúng và khắc phục quyền lợi khách hàng.
B. bỏ qua vì doanh thu tăng cho thấy cách tư vấn đó đang mang lại hiệu quả.
C. tiếp tục dùng thông tin sai vì khách hàng khó có thể kiểm chứng ngay.
D. chỉ thay nhân viên nhưng không cần xem xét trách nhiệm của doanh nghiệp.
Câu 24: Một sản phẩm có giá vốn 80 nghìn đồng, doanh nghiệp bán 100 nghìn đồng và công khai rõ giá, chất lượng. Đây là
A. hành vi không đạo đức vì doanh nghiệp có lợi nhuận trên sản phẩm bán ra.
B. dấu hiệu cạnh tranh không lành mạnh vì giá bán cao hơn giá vốn ban đầu.
C. hoạt động kinh doanh bình thường nếu thông tin và chất lượng được bảo đảm.
D. vi phạm quyền lợi khách hàng vì mọi sản phẩm phải bán đúng bằng giá vốn.
Câu 25: Một doanh nghiệp dành 2% lợi nhuận cho hoạt động hỗ trợ cộng đồng, đồng thời vẫn bảo đảm chất lượng sản phẩm. Hoạt động này
A. làm doanh nghiệp không còn thực hiện trách nhiệm với người lao động.
B. thể hiện trách nhiệm xã hội gắn với đạo đức trong kinh doanh.
C. chỉ là hoạt động quảng cáo nên không liên quan đến chuẩn mực kinh doanh.
D. thay thế hoàn toàn nghĩa vụ nộp thuế và tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
Câu 26: Khi có mâu thuẫn giữa lợi nhuận ngắn hạn và an toàn sản phẩm, doanh nghiệp có đạo đức cần
A. ưu tiên lợi nhuận vì khách hàng phải tự chịu trách nhiệm với mọi rủi ro.
B. giữ bí mật rủi ro để tránh ảnh hưởng đến doanh thu trong thời gian ngắn.
C. tiếp tục kinh doanh vì chỉ cần sản phẩm chưa gây hậu quả ngay lập tức.
D. ưu tiên an toàn, khắc phục rủi ro và thông tin trung thực đến khách hàng.
Câu 27: Một doanh nghiệp thực hiện đầy đủ pháp luật nhưng thường xuyên gây áp lực, thiếu tôn trọng nhân viên. Nhận định đúng là
A. doanh nghiệp vẫn cần cải thiện đạo đức kinh doanh trong quan hệ với người lao động.
B. doanh nghiệp đã hoàn toàn có đạo đức vì chỉ cần không vi phạm pháp luật.
C. doanh nghiệp không cần quan tâm vì thái độ với nhân viên là việc riêng nội bộ.
D. doanh nghiệp chỉ cần tăng lợi nhuận, mọi yếu tố khác không ảnh hưởng uy tín.
Câu 28: Một doanh nghiệp muốn xây dựng uy tín bền vững. Giải pháp phù hợp nhất là
A. chỉ tập trung quảng cáo mà không cần kiểm soát chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
B. giảm giá bằng mọi cách, kể cả sử dụng nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn.
C. duy trì chất lượng, minh bạch thông tin và thực hiện trách nhiệm với các bên liên quan.
D. thay đổi liên tục cam kết với khách hàng để thích ứng nhanh với thị trường.
Câu 29: Hành vi nào sau đây góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng?
A. Từ chối cung cấp hóa đơn để giảm chi phí quản lí của doanh nghiệp.
B. Giấu điều khoản bất lợi trong hợp đồng để khách hàng khó nhận biết.
C. Tăng giá sau khi khách đặt hàng mà không thông báo và không có lí do rõ ràng.
D. Thực hiện đúng cam kết bảo hành, đổi trả và giải quyết khiếu nại hợp lí.
Câu 30: Nhận định nào đúng nhất về mối quan hệ giữa lợi nhuận và đạo đức kinh doanh?
A. Theo đuổi lợi nhuận luôn trái với việc thực hiện đạo đức kinh doanh.
B. Lợi nhuận bền vững cần gắn với trung thực, trách nhiệm và tôn trọng pháp luật.
C. Chỉ doanh nghiệp lớn mới cần thực hiện đạo đức kinh doanh trong hoạt động.
D. Đạo đức kinh doanh làm doanh nghiệp không thể cạnh tranh trên thị trường.
