Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 8

Năm thi: 2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 8 giúp làm rõ vai trò của văn hóa tiêu dùng trong đời sống cá nhân và sự phát triển của xã hội. Ở Bài 8: Văn hóa tiêu dùng thuộc giáo dục kinh tế và pháp luật 11 KNTT, các em cần nắm được khái niệm văn hóa tiêu dùng, những biểu hiện tiêu dùng văn minh, tiết kiệm, có trách nhiệm và phù hợp với điều kiện của bản thân. Nội dung trọng tâm gồm các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng, ý nghĩa của việc lựa chọn hàng hóa an toàn, có nguồn gốc rõ ràng, bảo vệ môi trường và tôn trọng giá trị văn hóa dân tộc. Bài học cũng yêu cầu nhận diện các biểu hiện tiêu dùng thiếu văn hóa như lãng phí, chạy theo hình thức, sử dụng hàng hóa không bảo đảm chất lượng hoặc gây tác động xấu tới cộng đồng. Thông qua tình huống, người học rèn kỹ năng lập kế hoạch chi tiêu, đưa ra quyết định mua sắm hợp lí và xây dựng lối sống tiêu dùng bền vững.

Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 8 có các đề luyện mới nhất cho năm học 2026–2027. Hệ thống bài tập trắc nghiệm lớp 11 tập trung vào khái niệm, biểu hiện, vai trò của văn hóa tiêu dùng và các nguyên tắc tiêu dùng thông minh, có trách nhiệm. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp luyện kỹ năng xử lí tình huống mua sắm, lựa chọn hàng hóa và xây dựng kế hoạch chi tiêu. Các đề thi, bài tập trực tuyến có câu hỏi nhận biết, thông hiểu và vận dụng gắn với đời sống hằng ngày. Sau mỗi lượt làm bài, hệ thống chấm điểm nhanh gọn, miễn phí, kèm đáp án và lời giải chi tiết. Nhờ đó, người học có thể hiểu đúng cách tiêu dùng văn minh, tránh các sai lầm phổ biến và củng cố kiến thức hiệu quả.

ĐỀ THI

Câu 1: Văn hoá tiêu dùng là
A. mọi hoạt động mua sắm hàng hoá của người dân trong xã hội.
B. những giá trị, chuẩn mực và cách ứng xử của con người trong tiêu dùng.
C. số tiền mà người tiêu dùng chi trả cho hàng hoá, dịch vụ hằng tháng.
D. hoạt động sản xuất hàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Câu 2: Văn hoá tiêu dùng có vai trò chủ yếu là
A. làm cho mọi người tiêu dùng lựa chọn cùng một loại hàng hoá.
B. quyết định hoàn toàn mức giá của các loại hàng hoá trên thị trường.
C. thay thế các quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
D. định hướng hành vi tiêu dùng hợp lí, văn minh và có trách nhiệm.

Câu 3: Người có văn hoá tiêu dùng thường
A. lựa chọn hàng hoá phù hợp nhu cầu, khả năng và điều kiện thực tế.
B. mua sản phẩm đắt tiền nhất để thể hiện địa vị trong mọi trường hợp.
C. mua thật nhiều hàng hoá theo quảng cáo dù chưa có nhu cầu sử dụng.
D. chỉ chọn hàng ngoại nhập mà không quan tâm chất lượng, xuất xứ sản phẩm.

Câu 4: Hành vi nào thể hiện tiêu dùng hợp lí?
A. Mua nhiều thực phẩm dễ hỏng dù gia đình không sử dụng hết.
B. Vay tiền để mua hàng hiệu chỉ nhằm chạy theo xu hướng trên mạng.
C. Lập kế hoạch chi tiêu và ưu tiên mua những hàng hoá thực sự cần thiết.
D. Chỉ mua sản phẩm có giá cao vì cho rằng giá cao luôn đi cùng chất lượng tốt.

Câu 5: Việc kiểm tra nhãn hàng hoá, hạn sử dụng và nguồn gốc trước khi mua thể hiện
A. tâm lí nghi ngờ vô căn cứ đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
B. hành vi làm mất thời gian vì người bán luôn phải chịu trách nhiệm tuyệt đối.
C. cách lựa chọn hàng hoá chỉ phù hợp với các sản phẩm có giá trị cao.
D. sự tiêu dùng thông minh và ý thức bảo vệ quyền lợi của bản thân.

Câu 6: Tiêu dùng xanh là
A. chỉ sử dụng các sản phẩm có màu xanh trong đời sống hằng ngày.
B. lựa chọn, sử dụng sản phẩm hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường.
C. mua thật nhiều sản phẩm tái chế dù không có nhu cầu sử dụng thực tế.
D. không sử dụng bất kì hàng hoá nào có bao bì trong hoạt động tiêu dùng.

Câu 7: Hành vi nào sau đây phù hợp với tiêu dùng xanh?
A. Mang bình nước cá nhân để hạn chế sử dụng chai nhựa dùng một lần.
B. Dùng nhiều túi ni-lông mới vì chúng tiện lợi và không cần bảo quản.
C. Thay thiết bị đang sử dụng tốt bằng thiết bị mới trong mọi thời điểm.
D. Mua thực phẩm quá mức rồi bỏ đi khi không dùng hết trong ngày.

Câu 8: Tiêu dùng tiết kiệm là
A. không chi tiêu cho bất kì nhu cầu nào dù cần thiết trong đời sống.
B. chỉ mua hàng có giá rẻ nhất mà không quan tâm chất lượng và độ an toàn.
C. sử dụng hàng hoá, tiền bạc hợp lí, tránh lãng phí nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu.
D. hạn chế hoàn toàn việc mua sắm để dành toàn bộ thu nhập cho tiết kiệm.

Câu 9: Một gia đình tắt thiết bị điện khi không sử dụng và điều chỉnh điều hoà hợp lí. Việc làm này thể hiện
A. tiêu dùng theo trào lưu vì mọi gia đình hiện nay đều sử dụng thiết bị điện.
B. sử dụng tiết kiệm tài nguyên và có trách nhiệm với môi trường.
C. cách giảm chất lượng cuộc sống vì không được phép sử dụng điện hằng ngày.
D. hành vi chỉ có lợi cho doanh nghiệp kinh doanh thiết bị điện gia dụng.

Câu 10: Việc chạy theo quảng cáo, mua hàng vượt nhu cầu có thể dẫn đến
A. nâng cao hiệu quả chi tiêu và bảo đảm tài chính cá nhân luôn ổn định.
B. tăng khả năng tiết kiệm vì hàng hoá mua được đều có giá trị sử dụng cao.
C. bảo vệ môi trường vì người tiêu dùng luôn tận dụng hết hàng hoá đã mua.
D. lãng phí tiền bạc, tài nguyên và tạo áp lực cho tài chính của gia đình.

Câu 11: Khi mua thực phẩm, lựa chọn hàng có nguồn gốc rõ ràng là nhằm
A. chỉ để mua được sản phẩm có giá cao hơn các sản phẩm cùng loại.
B. hạn chế quyền lựa chọn của người tiêu dùng trên thị trường hiện nay.
C. bảo đảm an toàn cho sức khoẻ và góp phần chống hàng giả, hàng kém chất lượng.
D. tạo điều kiện cho người bán tăng giá mọi loại thực phẩm không cần kiểm soát.

Câu 12: Hành vi nào sau đây không phù hợp với văn hoá tiêu dùng?
A. Mua hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc vì có giá rẻ hơn hàng chính hãng.
B. So sánh giá cả, chất lượng trước khi quyết định mua sản phẩm cần thiết.
C. Sử dụng sản phẩm đúng hướng dẫn để bảo đảm an toàn và tăng tuổi thọ.
D. Giữ hóa đơn, chứng từ để bảo vệ quyền lợi khi phát sinh tranh chấp mua bán.

Câu 13: Văn hoá tiêu dùng có ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh vì
A. người tiêu dùng không có vai trò nào trong việc quyết định sản phẩm được sản xuất.
B. doanh nghiệp chỉ cần quan tâm đến lợi nhuận mà không cần đáp ứng nhu cầu khách hàng.
C. mọi doanh nghiệp đều sản xuất giống nhau, không chịu tác động từ thị trường.
D. nhu cầu và xu hướng tiêu dùng định hướng doanh nghiệp cải tiến sản phẩm, dịch vụ.

Câu 14: Mua sắm trực tuyến có trách nhiệm đòi hỏi người tiêu dùng
A. tin ngay mọi quảng cáo và chuyển tiền trước cho mọi người bán trên mạng.
B. kiểm tra thông tin người bán, sản phẩm, chính sách đổi trả và đánh giá khách hàng.
C. chỉ lựa chọn sản phẩm có số lượt quảng cáo cao nhất trên các nền tảng số.
D. không cần lưu lại bằng chứng giao dịch vì người bán luôn có trách nhiệm hoàn tiền.

Câu 15: Khi một sản phẩm còn sử dụng tốt, việc sửa chữa hoặc tái sử dụng phù hợp với
A. tiêu dùng phô trương để thể hiện phong cách sống của người sử dụng.
B. tiêu dùng theo đám đông để bắt kịp các mẫu mã mới trên thị trường.
C. tiêu dùng tiết kiệm, giảm lãng phí tài nguyên và lượng chất thải phát sinh.
D. tiêu dùng bị động vì người sử dụng không có khả năng mua sản phẩm mới.

Câu 16: Một học sinh chỉ mua dụng cụ học tập cần thiết, ưu tiên sản phẩm bền và dùng lâu. Hành vi này thể hiện
A. tiêu dùng hợp lí, tiết kiệm và có ý thức sử dụng tài nguyên hiệu quả.
B. tiêu dùng không phù hợp vì học sinh phải mua nhiều đồ dùng mới mỗi năm.
C. tiêu dùng theo trào lưu vì sản phẩm bền thường được nhiều người lựa chọn.
D. tiêu dùng thụ động vì không mua các loại sản phẩm có hình thức bắt mắt.

Câu 17: Người tiêu dùng nên ưu tiên sản phẩm có bao bì dễ tái chế vì
A. mọi bao bì tái chế đều có giá thấp hơn và chất lượng cao hơn bao bì khác.
B. góp phần giảm lượng rác thải, hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường.
C. việc tái chế làm cho sản phẩm không còn cần bảo đảm an toàn khi sử dụng.
D. doanh nghiệp sẽ không cần chịu trách nhiệm xử lí chất thải sau sản xuất.

Câu 18: Một người mua nhiều quần áo theo khuyến mãi nhưng hầu như không sử dụng. Hành vi này chủ yếu
A. thể hiện khả năng quản lí chi tiêu rất hiệu quả trong đời sống hằng ngày.
B. góp phần tiết kiệm tài nguyên vì hàng hoá được mua khi giá thấp hơn trước.
C. bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng vì mọi hàng khuyến mãi đều cần mua ngay.
D. dễ gây lãng phí do quyết định mua sắm không dựa trên nhu cầu thực tế.

Câu 19: Khi phát hiện hàng hoá có dấu hiệu không an toàn, người tiêu dùng nên
A. tiếp tục sử dụng vì sản phẩm đã mua thì không thể thay đổi hay khiếu nại.
B. chia sẻ thông tin chưa kiểm chứng để làm ảnh hưởng đến mọi doanh nghiệp.
C. ngừng sử dụng, lưu bằng chứng và phản ánh đến người bán hoặc cơ quan có thẩm quyền.
D. tự ý xử lí sản phẩm rồi yêu cầu bồi thường mà không cần xác minh nguyên nhân.

Câu 20: Quyền của người tiêu dùng được bảo đảm tốt hơn khi người tiêu dùng
A. chủ động tìm hiểu thông tin, giữ chứng từ và lựa chọn hàng hoá có trách nhiệm.
B. chỉ mua hàng theo lời giới thiệu của người quen mà không kiểm tra thông tin.
C. chấp nhận mọi điều khoản mua bán dù chưa đọc hoặc chưa hiểu nội dung.
D. không phản ánh khi quyền lợi bị xâm phạm để tránh mất thời gian cá nhân.

Câu 21: Một sản phẩm giá thấp hơn hẳn nhưng không có nhãn, không rõ xuất xứ. Lựa chọn phù hợp nhất là
A. mua ngay vì giá thấp luôn bảo đảm người tiêu dùng tiết kiệm nhiều tiền hơn.
B. mua số lượng lớn vì sản phẩm không có nhãn thường ít tốn chi phí quảng cáo.
C. chỉ mua khi người bán hứa miệng rằng sản phẩm có chất lượng tốt và an toàn.
D. thận trọng, không mua hoặc yêu cầu thông tin rõ ràng để bảo đảm an toàn.

Câu 22: Một gia đình có ngân sách mua thực phẩm là 2 triệu đồng/tuần. Nếu đã chi 1,4 triệu đồng, số tiền còn lại là
A. 400 nghìn đồng vì phần đã chi cần được làm tròn theo đơn vị trăm nghìn.
B. 600 nghìn đồng vì lấy 2 triệu đồng trừ 1,4 triệu đồng đã chi.
C. 800 nghìn đồng vì mỗi tuần cần dành một phần ngân sách cho tiết kiệm.
D. 1,4 triệu đồng vì số tiền chi tiêu không được tính vào ngân sách thực phẩm.

Câu 23: Một người dùng 12 chai nước nhựa mỗi tuần. Nếu chuyển sang dùng bình cá nhân, một tháng xấp xỉ giảm được
A. 48 chai nhựa dùng một lần, tính theo bốn tuần sử dụng liên tiếp.
B. 24 chai nhựa dùng một lần, tính theo hai tuần sử dụng liên tiếp.
C. 36 chai nhựa dùng một lần, tính theo ba tuần sử dụng liên tiếp.
D. 60 chai nhựa dùng một lần, tính theo năm tuần sử dụng liên tiếp.

Câu 24: Một cửa hàng có bảng số liệu:

Sản phẩm Giá (nghìn đồng) Độ bền dự kiến
A 120 1 năm
B 180 3 năm

Nếu chất lượng sử dụng tương đương, lựa chọn hợp lí hơn về lâu dài là
A. sản phẩm A vì giá mua ban đầu thấp hơn nên luôn tiết kiệm hơn.
B. mua cả hai sản phẩm vì tiêu dùng văn minh cần sở hữu nhiều hàng hoá.
C. sản phẩm B vì độ bền cao hơn, giúp giảm thay thế và hạn chế lãng phí.
D. không mua sản phẩm nào vì tiêu dùng tiết kiệm là không chi tiêu cho nhu cầu.

Câu 25: Một gia đình thay bóng đèn cũ bằng bóng tiết kiệm điện, chi phí ban đầu cao hơn nhưng dùng lâu hơn. Quyết định này
A. không hợp lí vì mọi sản phẩm có giá cao đều làm tăng chi tiêu gia đình.
B. phù hợp vì cân nhắc chi phí sử dụng lâu dài và tiết kiệm năng lượng.
C. chỉ phù hợp khi gia đình không quan tâm đến hoá đơn tiền điện hằng tháng.
D. không liên quan đến văn hoá tiêu dùng vì đây là quyết định về thiết bị điện.

Câu 26: Một người có 5 triệu đồng mua sắm, đã dành 3 triệu đồng cho nhu cầu thiết yếu. Để chi tiêu hợp lí, số tiền còn lại nên
A. dùng toàn bộ để mua hàng giảm giá dù chưa xác định nhu cầu sử dụng.
B. vay thêm tiền để mua sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng đang được quảng cáo.
C. chi hết cho giải trí vì nhu cầu thiết yếu đã được đáp ứng trong tháng này.
D. được cân nhắc cho nhu cầu cần thiết khác, tiết kiệm hoặc dự phòng phù hợp.

Câu 27: Một nhóm học sinh tổ chức đổi sách giáo khoa cũ còn tốt cho nhau. Hoạt động này thể hiện
A. tiêu dùng tiết kiệm, tái sử dụng và góp phần giảm lãng phí tài nguyên.
B. hành vi tiêu dùng không hợp lí vì sách cũ không thể mang lại giá trị sử dụng.
C. hoạt động kinh doanh trái pháp luật vì mọi đồ dùng đã qua sử dụng đều cấm trao đổi.
D. cách tiêu dùng chỉ nhằm giảm chi phí mà không mang lại lợi ích nào cho xã hội.

Câu 28: Một người mua điện thoại mới hằng năm dù thiết bị cũ vẫn hoạt động tốt. Nếu không có nhu cầu thực sự, hành vi này
A. luôn thể hiện tiêu dùng xanh vì điện thoại mới thường có công nghệ hiện đại.
B. bảo đảm sử dụng tiết kiệm vì mỗi sản phẩm chỉ cần dùng trong một năm.
C. có thể gây lãng phí tài chính, tài nguyên và làm tăng rác thải điện tử.
D. không liên quan đến văn hoá tiêu dùng vì điện thoại là tài sản cá nhân.

Câu 29: Một doanh nghiệp nhận thấy khách hàng ngày càng ưu tiên sản phẩm thân thiện môi trường. Doanh nghiệp nên
A. tiếp tục dùng bao bì gây ô nhiễm vì thay đổi sản phẩm luôn làm giảm lợi nhuận.
B. quảng cáo là sản phẩm xanh dù chưa thay đổi quy trình hoặc nguyên liệu sản xuất.
C. bỏ qua nhu cầu khách hàng vì doanh nghiệp chỉ cần tập trung giảm chi phí ngắn hạn.
D. cải tiến sản phẩm, bao bì và cung cấp thông tin minh bạch về tác động môi trường.

Câu 30: Nhận định nào đúng nhất về văn hoá tiêu dùng?
A. Là mua sắm càng nhiều càng tốt để thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh tế.
B. Là tiêu dùng có hiểu biết, phù hợp nhu cầu, tôn trọng cộng đồng và môi trường.
C. Là chỉ lựa chọn hàng hoá có giá thấp nhất mà không cần xét chất lượng, an toàn.
D. Là không mua bất kì sản phẩm nào để bảo đảm tiết kiệm trong mọi hoàn cảnh.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận