Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 9 giúp hệ thống hóa kiến thức về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. Trong Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thuộc giáo dục kinh tế và pháp luật 11 KNTT, các em cần hiểu nội dung mọi công dân đều bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí, không bị phân biệt đối xử. Bài học làm rõ ý nghĩa của quyền bình đẳng đối với việc bảo vệ quyền con người, quyền công dân, xây dựng xã hội công bằng và giữ gìn trật tự pháp luật. Người học cần biết nhận diện những hành vi tôn trọng hoặc vi phạm quyền bình đẳng trong đời sống; phân tích trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc bảo đảm nguyên tắc này. Các câu hỏi tình huống thường yêu cầu vận dụng quy định pháp luật để đánh giá việc đối xử khác biệt, xác định hành vi đúng và lựa chọn cách bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bản thân, người khác.
Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 9 cập nhật đề mới nhất năm học 2026–2027 theo nội dung chương trình hiện hành. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 11 có câu hỏi về khái niệm, nội dung, ý nghĩa và biểu hiện của quyền bình đẳng trước pháp luật. Đề thi và bài tập trực tuyến được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, chú trọng phân tích tình huống liên quan đến quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí của công dân. Hệ thống hỗ trợ luyện tập theo nhiều mức độ, từ ghi nhớ kiến thức cơ bản đến vận dụng quy định vào thực tiễn. Kết quả chấm điểm nhanh gọn, miễn phí đi kèm đáp án và lời giải chi tiết. Qua đó, người học có thể phát hiện phần kiến thức còn chưa vững, rèn tư duy pháp lí và nâng cao độ chính xác khi làm bài.
ĐỀ THI
Câu 1: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng khái niệm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?
A. Mọi công dân đều được hưởng các quyền lợi kinh tế hoàn toàn như nhau.
B. Công dân có điều kiện thuận lợi hơn thì phải thực hiện nhiều nghĩa vụ hơn.
C. Mọi công dân đều bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.
D. Quyền và nghĩa vụ của công dân không thay đổi theo độ tuổi và nghề nghiệp.
Câu 2: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là khi vi phạm pháp luật, mọi người đều phải
A. Chịu cùng một mức hình phạt cao nhất quy định trong hệ thống pháp luật.
B. Công khai xin lỗi nạn nhân và các cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền.
C. Bị xử lí nghiêm minh theo quy định mà không phân biệt vị thế xã hội.
D. Thực hiện việc bồi thường thiệt hại về kinh tế cho các bên liên quan trực tiếp.
Câu 3: Trong đợt tuyển quân, dù là con của lãnh đạo hay con của nông dân, nếu đủ điều kiện đều phải nhập ngũ. Điều này thể hiện
A. Sự ưu tiên đối với những công dân có tinh thần tự nguyện phục vụ quân đội.
B. Sự áp đặt quyền lực của nhà nước lên các chủ thể thực hiện nghĩa vụ quân sự.
C. Sự bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mọi công dân.
D. Việc thay đổi quy tắc tuyển quân để phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
Câu 4: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí là nội dung của
A. Quyền tự do cá nhân được pháp luật bảo vệ tuyệt đối trong mọi trường hợp.
B. Nguyên tắc bình đẳng của công dân trước hệ thống pháp luật của Nhà nước.
C. Quy trình thực thi các quyền dân chủ cơ bản của chủ thể tham gia quản lí.
D. Cơ chế ưu tiên đối với các nhóm yếu thế trong cộng đồng dân cư hiện nay.
Câu 5: (Lấy dữ liệu từ bảng dưới đây)
| Đối tượng | Hành vi vi phạm | Chức vụ | Hình thức xử lí |
|---|---|---|---|
| Ông A | Tham ô tài sản | Giám đốc | Phạt tù 15 năm |
| Anh B | Tham ô tài sản | Kế toán | Phạt tù 15 năm |
Việc áp dụng cùng một mức án cho ông A và anh B dựa trên nguyên tắc nào?
A. Ưu tiên xem xét quá trình công tác của người có chức vụ cao trong xã hội.
B. Áp dụng hình phạt dựa trên mức độ ảnh hưởng của hành vi đến nền kinh tế.
C. Loại bỏ các tình tiết giảm nhẹ đối với người có trình độ chuyên môn cao.
D. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí của mọi công dân trước quy định của luật.
Câu 6: Theo Hiến pháp 2013, công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc. Nghĩa vụ này áp dụng đối với
A. Những người đang làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương.
B. Tất cả mọi cá nhân có quốc tịch Việt Nam không phân biệt bất kì yếu tố nào.
C. Những công dân đã đủ tuổi trưởng thành và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
D. Các lực lượng vũ trang nhân dân đang trực tiếp tham gia bảo vệ vùng biên giới.
Câu 7: Bình đẳng trước pháp luật là điều kiện cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững vì nó giúp
A. Tạo ra môi trường công bằng để mỗi cá nhân phát huy tối đa năng lực bản thân.
B. Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp trong xã hội.
C. Buộc tất cả mọi người phải tham gia vào các hoạt động chính trị của đất nước.
D. Giảm bớt các chi phí liên quan đến việc vận hành bộ máy tư pháp của Nhà nước.
Câu 8: Anh X và chị Y cùng kinh doanh mặt hàng giống nhau và cùng có hành vi trốn thuế như nhau. Việc cơ quan thuế xử phạt cả hai người cùng một mức tiền phạt là thể hiện sự bình đẳng về
A. Quyền tự do lựa chọn hình thức nộp thuế theo quy định của các cơ quan quản lí.
B. Nghĩa vụ đóng góp ngân sách nhà nước đối với những người có thu nhập cao.
C. Trách nhiệm pháp lí mà mọi công dân phải gánh chịu khi có hành vi vi phạm.
D. Quyền được khiếu nại các quyết định hành chính liên quan đến hoạt động kinh tế.
Câu 9: Bất kì công dân nào nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền bầu cử và ứng cử. Đây là nội dung bình đẳng về
A. Quyền chính trị của công dân tham gia vào các hoạt động quản lí nhà nước.
B. Nghĩa vụ bắt buộc của mọi cá nhân đối với sự phát triển của hệ thống chính trị.
C. Quyền tự do ngôn luận và báo chí của người dân trong xã hội dân chủ hiện nay.
D. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc tổ chức các kì bầu cử lớn.
Câu 10: Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về sự bình đẳng của công dân trước pháp luật?
A. Những người có công với cách mạng thì không phải chịu trách nhiệm pháp lí.
B. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ mà công dân đó phải thực hiện.
C. Chỉ những công dân từ đủ 18 tuổi trở lên mới được bình đẳng về nghĩa vụ.
D. Người có chức vụ càng cao thì càng có nhiều quyền lợi hơn các công dân khác.
Câu 11: Việc Nhà nước có chính sách ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh là người dân tộc thiểu số là nhằm
A. Đảm bảo mọi học sinh đều có điểm số đầu vào bằng nhau ở các trường tốp đầu.
B. Khuyến khích các trường đại học chỉ tuyển sinh những người ở vùng sâu vùng xa.
C. Rút ngắn khoảng cách về điều kiện hưởng quyền học tập giữa các vùng miền.
D. Tạo sự phân biệt đối xử giữa các học sinh ở thành phố và học sinh ở nông thôn.
Câu 12: Bà M là chủ một doanh nghiệp lớn, khi vi phạm luật giao thông đường bộ vẫn bị cảnh sát giao thông xử phạt hành chính như các công dân khác. Điều này thể hiện
A. Sự thiếu linh hoạt của lực lượng chức năng đối với những người có đóng góp lớn.
B. Việc Nhà nước không quan tâm đến vị thế của các nhà đầu tư kinh tế trong nước.
C. Mọi công dân đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí không có ngoại lệ ưu tiên.
D. Quy trình xử lí vi phạm đang ngày càng trở nên phức tạp đối với mọi đối tượng.
Câu 13: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ khi thực hiện nội dung nào sau đây theo quy định của pháp luật?
A. Tham gia đóng góp thuế cho ngân sách nhà nước theo tỉ lệ thu nhập cá nhân.
B. Từ chối thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường tại nơi mình sinh sống.
C. Chỉ lựa chọn các quyền lợi có lợi cho bản thân mà không cần thực hiện nhiệm vụ.
D. Thay đổi quốc tịch để tránh việc thực hiện các trách nhiệm đối với quốc gia.
Câu 14: Việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm chính của
A. Toàn thể cộng đồng dân cư đang sinh sống và làm việc trên lãnh thổ quốc gia.
B. Các tổ chức xã hội dân sự và các hiệp hội nghề nghiệp uy tín trong khu vực.
C. Nhà nước thông qua hệ thống cơ quan tư pháp và các văn bản quy phạm pháp luật.
D. Mỗi cá nhân tự ý thức về quyền lợi và trách nhiệm của mình trong đời sống thường ngày.
Câu 15: Anh G là công nhân, anh H là kĩ sư cùng làm việc tại một công ty. Cả hai đều có quyền tham gia đóng góp ý kiến về quy trình sản xuất. Điều này thể hiện sự bình đẳng về
A. Mức lương và các chế độ đãi ngộ dành cho những người có trình độ khác nhau.
B. Nghĩa vụ phải tuân thủ tuyệt đối mọi mệnh lệnh từ phía ban lãnh đạo công ty.
C. Quyền lao động và quyền đóng góp ý kiến vào công việc chung của tập thể.
D. Trách nhiệm kỉ luật khi không hoàn thành định mức sản phẩm được giao hằng ngày.
Câu 16: Một trong những ý nghĩa của quyền bình đẳng trước pháp luật đối với đời sống xã hội là
A. Giúp các cơ quan nhà nước kiểm soát hoàn toàn tư duy và hành động của dân.
B. Ngăn chặn sự phát triển của các doanh nghiệp tư nhân có quy mô quá lớn.
C. Góp phần xây dựng một xã hội trật tự, kỉ cương, văn minh và công bằng.
D. Đảm bảo tất cả mọi người đều có mức thu nhập bằng nhau trong mọi ngành nghề.
Câu 17: Khi bắt người phạm tội quả tang, dù người đó là ai thì mọi công dân đều có quyền bắt giữ và giải ngay đến cơ quan chức năng. Điều này thể hiện sự bình đẳng về
A. Quyền và trách nhiệm trong việc đấu tranh phòng chống tội phạm của công dân.
B. Nghĩa vụ bắt buộc phải tham gia các tổ chức an ninh tự quản tại địa phương.
C. Quyền tự do hành động của mọi cá nhân trong việc xử lí các tranh chấp xã hội.
D. Trách nhiệm của lực lượng công an trong việc hướng dẫn dân bắt giữ tội phạm.
Câu 18: Nội dung nào sau đây là biểu hiện của việc thực hiện quyền bình đẳng về nghĩa vụ?
A. Công dân chỉ thực hiện các nghĩa vụ khi thấy có lợi ích kinh tế trực tiếp.
B. Cá nhân có sức khỏe yếu thì không cần phải tuân thủ các quy định của luật.
C. Mọi người đều phải tuân thủ Hiến pháp và các văn bản pháp luật hiện hành.
D. Công dân ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn được miễn trừ mọi nghĩa vụ pháp lí.
Câu 19: Hiến pháp 2013 quy định: “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.” Đây là cơ sở pháp lí để
A. Người dân có thể tự ý thay đổi các điều luật theo mong muốn của số đông.
B. Chính phủ có quyền can thiệp sâu vào đời sống riêng tư của từng hộ gia đình.
C. Bảo vệ các quyền con người và quyền công dân một cách công bằng nhất.
D. Các doanh nghiệp nước ngoài được ưu đãi hơn doanh nghiệp trong quốc gia.
Câu 20: Công ty A và công ty B cùng vi phạm quy định về bảo vệ môi trường. Công ty A bị phạt tiền, công ty B bị đình chỉ hoạt động có thời hạn. Việc xử lí khác nhau này là vì
A. Các cơ quan chức năng thiếu sự nhất quán trong việc áp dụng các mức hình phạt.
B. Có sự phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp khác nhau trong xã hội.
C. Hình phạt được căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm thực tế của từng đơn vị.
D. Nhà nước ưu tiên bảo vệ những doanh nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ và vừa.
Câu 21: Anh K là con trai một, anh L là con thứ trong gia đình. Cả hai anh đều thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi theo quy định. Điều này thể hiện bình đẳng về
A. Quyền được ưu tiên chọn đơn vị công tác sau khi hoàn thành nhiệm vụ quân sự.
B. Trách nhiệm bồi thường khi gây ra sai sót trong quá trình huấn luyện chiến đấu.
C. Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân không phân biệt thứ bậc gia đình.
D. Quyền được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội dành cho những người nhập ngũ.
Câu 22: Bình đẳng về quyền của công dân trước pháp luật không có nghĩa là
A. Mọi người đều được hưởng quyền lợi như nhau nếu có các điều kiện giống nhau.
B. Nhà nước tạo điều kiện cho mọi cá nhân đều có cơ hội phát triển năng khiếu.
C. Chia đều tài sản và mọi lợi ích vật chất của xã hội cho tất cả các cá nhân.
D. Quyền lợi của cá nhân luôn đi đôi với việc thực hiện các nghĩa vụ tương ứng.
Câu 23: Trong một vụ án hình sự, Tòa án quyết định mức án dựa trên hành vi phạm tội mà không xem xét đến tôn giáo hay thành phần gia đình của bị cáo. Điều này thể hiện
A. Sự nghiêm minh và bình đẳng của pháp luật trong việc xử lí các sai phạm.
B. Việc loại bỏ các yếu tố nhân đạo trong quá trình thực thi các quyền tư pháp.
C. Sự áp đặt các quy tắc khắt khe đối với những nhóm thiểu số trong xã hội.
D. Quyền lực tuyệt đối của những người làm công tác xét xử tại các cấp tòa án.
Câu 24: Bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế của công dân được thể hiện qua nội dung nào?
A. Những người nghèo thì không bao giờ phải nộp bất kì loại thuế hay phí nào.
B. Mọi công dân đều phải nộp một số tiền thuế bằng nhau bất kể mức thu nhập.
C. Mọi người có thu nhập đến mức quy định đều phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế.
D. Thuế là khoản thu tự nguyện tùy thuộc vào tinh thần đóng góp của mỗi cá nhân.
Câu 25: (Câu hỏi logic ĐGNL)
Xét hai nhận định sau:
(1) Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là mọi người vi phạm cùng một tội thì phải chịu cùng một mức phạt như nhau trong mọi hoàn cảnh.
(2) Bình đẳng trước pháp luật bao gồm bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí.
Hãy chọn khẳng định đúng:
A. Nhận định (1) đúng, nhận định (2) sai hoàn toàn về mặt bản chất pháp lí.
B. Cả hai nhận định (1) và (2) đều đúng vì phản ánh chính xác nội dung bài học.
C. Nhận định (1) sai, nhận định (2) đúng theo quy định của hệ thống pháp luật.
D. Cả hai nhận định (1) và (2) đều sai vì không phù hợp với thực tế đời sống.
Câu 26: Việc mọi công dân khi tham gia giao thông đều phải đội mũ bảo hiểm theo quy định là thể hiện sự bình đẳng về
A. Quyền lợi được bảo vệ an toàn cá nhân trong suốt quá trình di chuyển.
B. Nghĩa vụ tuân thủ các quy tắc đảm bảo trật tự an toàn giao thông bộ.
C. Trách nhiệm bồi thường khi xảy ra các va chạm ngoài ý muốn trên đường.
D. Quyền tự do lựa chọn các phương tiện đi lại phù hợp với điều kiện kinh tế.
Câu 27: Nhóm công dân nào dưới đây được ưu tiên hưởng một số quyền đặc biệt nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc bình đẳng?
A. Những người có thu nhập rất cao và có khả năng đóng góp lớn cho xã hội.
B. Các cá nhân đang giữ chức vụ quan trọng trong bộ máy quản lí nhà nước.
C. Người khuyết tật, trẻ em và những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
D. Những người nước ngoài đang cư trú và làm việc lâu dài tại Việt Nam.
Câu 28: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
A. Cảnh sát giao thông xử phạt người không có giấy phép lái xe khi điều khiển xe.
B. Trường đại học từ chối hồ sơ ứng tuyển của học sinh không đủ điểm chuẩn.
C. Công ty chấm dứt hợp đồng lao động với người vi phạm kỉ luật nhiều lần.
D. Thẩm phán giảm nhẹ mức án cho người phạm tội vì có quan hệ thân quen.
Câu 29: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là khi vi phạm pháp luật với tính chất như nhau thì phải
A. Nhận cùng một hình thức kỉ luật nội bộ tại nơi đang sinh sống và làm việc.
B. Chịu trách nhiệm pháp lí tương ứng với hành vi sai phạm của bản thân mình.
C. Được quyền tự thỏa thuận mức bồi thường với cơ quan quản lí nhà nước.
D. Miễn trừ trách nhiệm nếu là người có uy tín trong cộng đồng dân cư đó.
Câu 30: Một quốc gia thực hiện tốt quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật sẽ dẫn đến kết quả nào?
A. Khơi dậy được niềm tin của nhân dân vào công lí và sự minh bạch xã hội.
B. Giúp Chính phủ không cần phải ban hành thêm các quy định pháp luật mới.
C. Làm cho các hoạt động kinh tế diễn ra một cách tự phát không cần quản lí.
D. Xóa bỏ được mọi sự khác biệt về văn hóa và tín ngưỡng giữa các vùng miền.
