Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 10

Năm thi: 2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 10 tập trung vào nguyên tắc bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Qua Bài 10: Bình đẳng giới trong các lĩnh vực thuộc giáo dục kinh tế và pháp luật 11 KNTT, người học cần nắm được khái niệm bình đẳng giới, ý nghĩa của việc tạo cơ hội và điều kiện như nhau cho nam, nữ phát triển. Nội dung bài học phân tích biểu hiện của bình đẳng giới trong chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục, đào tạo, y tế, gia đình và các hoạt động xã hội khác. Các em cần nhận diện những hành vi định kiến giới, phân biệt đối xử về giới hoặc cản trở việc thực hiện quyền bình đẳng. Bài học cũng yêu cầu vận dụng kiến thức để đề xuất cách ứng xử tôn trọng, hỗ trợ bình đẳng giới trong gia đình, nhà trường và cộng đồng. Các tình huống pháp luật giúp rèn kỹ năng đánh giá hành vi và bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mọi người.

Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 10 cung cấp câu hỏi cập nhật cho năm học 2026–2027. Kho trắc nghiệm 11 gồm đề thi và bài tập trực tuyến về khái niệm, ý nghĩa, biểu hiện bình đẳng giới và hành vi vi phạm bình đẳng giới trong các lĩnh vực. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, kết hợp câu hỏi lí thuyết với tình huống gắn đời sống gia đình, trường học, lao động và xã hội. Mỗi lượt làm bài đều được chấm điểm nhanh gọn, miễn phí để theo dõi mức độ nắm kiến thức. Đáp án và lời giải chi tiết hỗ trợ phân tích căn cứ pháp lí, phân biệt hành vi đúng với biểu hiện định kiến hoặc phân biệt đối xử. Việc luyện tập giúp củng cố tư duy tôn trọng quyền con người và nâng cao kỹ năng giải quyết tình huống.

ĐỀ THI

Câu 1: Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị được thể hiện qua việc nam và nữ đều có quyền
A. Được ưu tiên sắp xếp vào các vị trí lãnh đạo chủ chốt của cơ quan nhà nước.
B. Tự ý thay đổi các quy định về bầu cử để phù hợp với giới tính của bản thân.
C. Ngang nhau trong việc tham gia quản lí nhà nước và các hoạt động xã hội.
D. Quyết định mọi vấn đề quan trọng của đất nước mà không cần thông qua dân.

Câu 2: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?
A. Nam giới phải làm những công việc nặng nhọc còn nữ giới làm việc nhẹ nhàng.
B. Phụ nữ được quyền nghỉ việc bất cứ lúc nào mà không cần tuân thủ hợp đồng.
C. Doanh nghiệp chỉ tuyển dụng lao động nam để đảm bảo năng suất làm việc cao.
D. Nam và nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng và hưởng lương.

Câu 3: Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bình đẳng giới được thể hiện qua việc nam và nữ
A. Bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng và lựa chọn ngành nghề.
B. Được phép bỏ học giữa chừng nếu thấy không phù hợp với xu hướng giới tính.
C. Chỉ được theo học các ngành nghề truyền thống theo sự sắp xếp của gia đình.
D. Phải có cùng một mức điểm chuẩn đầu vào đối với tất cả các trường đại học.

Câu 4: Việc nam giới cùng chia sẻ công việc nhà và chăm sóc con cái với nữ giới là biểu hiện của
A. Sự thiếu quyết đoán của người đàn ông trong các mối quan hệ tại gia đình.
B. Quyền tự do tuyệt đối của người phụ nữ trong việc điều hành mọi việc lớn.
C. Bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình nhằm xây dựng cuộc sống hạnh phúc.
D. Việc thay đổi vai trò giới tính để phù hợp với xu hướng phát triển toàn cầu.

Câu 5: Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?
A. Ưu tiên tuyển dụng phụ nữ vào làm việc tại các vị trí phù hợp với sức khỏe.
B. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kĩ năng nghề nghiệp cho cả nhân viên nam và nữ.
C. Từ chối tuyển dụng lao động nữ chỉ vì lý do họ có thể sớm kết hôn, sinh con.
D. Thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội cho lao động nữ khi họ thai sản.

Câu 6: (Lấy dữ liệu từ bảng dưới đây)

Lĩnh vực Nam giới Nữ giới
Chính trị Ứng cử Đại biểu Quốc hội Ứng cử Đại biểu Quốc hội
Kinh tế Được quyền thành lập doanh nghiệp Được quyền thành lập doanh nghiệp

Dữ liệu trên minh chứng cho việc Nhà nước ta luôn đảm bảo
A. Sự ưu tiên tuyệt đối cho nam giới trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh.
B. Quyền lực tập trung vào một giới tính nhất định trong bộ máy quản lí xã hội.
C. Quyền bình đẳng giới được thực thi đồng bộ trong các lĩnh vực của đời sống.
D. Việc xóa bỏ mọi rào cản về trình độ chuyên môn khi tham gia quản lí kinh tế.

Câu 7: Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế được hiểu là nam và nữ đều có quyền được
A. Miễn phí hoàn toàn tất cả các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại các bệnh viện.
B. Tự lựa chọn giới tính cho thai nhi theo nguyện vọng cá nhân và của gia đình.
C. Tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe một cách công bằng nhất.
D. Chỉ định bác sĩ điều trị cho mình phải có cùng giới tính với người bệnh nhân.

Câu 8: Trong lĩnh vực kinh tế, công dân nam và nữ bình đẳng trong việc
A. Tiếp cận các nguồn vốn, tài sản, cơ hội kinh doanh và thành lập doanh nghiệp.
B. Quyết định mức thuế phải nộp cho Nhà nước mà không cần theo quy định chung.
C. Chiếm đoạt tài sản của đối thủ cạnh tranh nếu có sự chênh lệch về giới tính.
D. Được hưởng các khoản trợ cấp không hoàn lại từ các tổ chức tài chính quốc tế.

Câu 9: Khi một công ty ra thông báo: “Chỉ tuyển nhân viên nam cho vị trí kế toán”, công ty đó đã
A. Thực hiện đúng quyền tự do trong việc lựa chọn nhân sự để phát triển kinh tế.
B. Thể hiện sự chuyên nghiệp trong việc phân công công việc theo đặc thù giới.
C. Vi phạm nguyên tắc bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động do pháp luật quy định.
D. Góp phần giảm bớt tỉ lệ thất nghiệp cho nam giới tại địa phương đang sinh sống.

Câu 10: Ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội là gì?
A. Phát huy tối đa tiềm năng của cả nam và nữ vào sự phát triển của đất nước.
B. Giúp phụ nữ có quyền lực cao hơn nam giới trong việc quản lí các cơ quan.
C. Xóa bỏ hoàn toàn các đặc điểm sinh học vốn có giữa nam giới và nữ giới.
D. Làm cho tất cả mọi người đều có cùng một mức thu nhập và vị thế như nhau.

Câu 11: Một gia đình ép con gái phải nghỉ học để đi làm lấy tiền nuôi anh trai đi học đại học là
A. Một hành động đúng đắn vì cần ưu tiên cho nam giới có trình độ học vấn cao.
B. Sự phân công lao động hợp lí giữa các thành viên để giảm bớt gánh nặng vốn.
C. Hành vi vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
D. Cách ứng xử phù hợp với các phong tục tập quán truyền thống tại địa phương.

Câu 12: Việc Nhà nước quy định tỉ lệ nữ giới tham gia Đại biểu Quốc hội phải đạt một mức nhất định nhằm
A. Ép buộc các cử tri phải bỏ phiếu cho phụ nữ dù họ không có đủ năng lực làm.
B. Hạ thấp vai trò và vị thế của nam giới trong các cơ quan quyền lực nhà nước.
C. Đảm bảo sự đại diện của giới nữ trong việc quyết định các vấn đề quốc gia.
D. Tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các ứng cử viên nam và ứng cử viên nữ.

Câu 13: Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và thể thao thể hiện ở việc
A. Nam và nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao.
B. Nữ giới được ưu tiên nhận các giải thưởng lớn dù kết quả thi đấu thấp hơn nam.
C. Các chương trình truyền hình chỉ được phép tôn vinh vai trò của người phụ nữ.
D. Nam giới không được phép tham gia vào các ngành nghề liên quan đến nghệ thuật.

Câu 14: Trong quan hệ gia đình, việc vợ chồng cùng bàn bạc và quyết định việc mua sắm tài sản lớn là
A. Sự lãng phí thời gian và làm giảm đi quyền tự quyết của người trụ cột gia đình.
B. Biểu hiện của việc người chồng không có khả năng làm chủ các vấn đề kinh tế.
C. Việc thực hiện đúng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ dân sự.
D. Cách thức để né tránh trách nhiệm pháp lí khi có rủi ro xảy ra với tài sản đó.

Câu 15: Theo quy định của pháp luật, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi sinh con nhằm
A. Đảm bảo quyền lợi về sức khỏe và kinh tế cho phụ nữ trong giai đoạn đặc biệt.
B. Tạo sự phân biệt đối xử có lợi cho phụ nữ so với lao động nam tại công sở.
C. Khuyến khích tất cả phụ nữ nên nghỉ việc hoàn toàn để tập trung chăm sóc con.
D. Giảm bớt số lượng nhân sự tại các doanh nghiệp trong thời kì kinh tế khó khăn.

Câu 16: Một trong những mục tiêu quan trọng của Luật Bình đẳng giới là
A. Tạo ra sự đối đầu giữa nam và nữ để chọn ra giới tính có năng lực ưu việt hơn.
B. Hạn chế tối đa sự tham gia của nam giới vào các ngành nghề có nhiều rủi ro.
C. Xóa bỏ phân biệt đối xử về giới và tạo cơ hội ngang nhau cho nam và nữ.
D. Đảm bảo tất cả phụ nữ đều phải trở thành lãnh đạo trong các tổ chức chính trị.

Câu 17: Công dân nam và nữ có trình độ chuyên môn như nhau nhưng nhà tuyển dụng chỉ chọn nam vì lý do “nam giới không vướng bận gia đình”. Đây là quan niệm
A. Phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh hiện đại của các tập đoàn đa quốc gia.
B. Thể hiện sự tinh tế của người quản lí trong việc tối ưu hóa nguồn nhân lực hiện.
C. Mang tính định kiến giới, gây cản trở sự phát triển công bằng của xã hội hiện nay.
D. Giúp doanh nghiệp tiết kiệm được các chi phí liên quan đến việc nghỉ thai sản.

Câu 18: Người có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm có thể bị
A. Miễn trừ mọi trách nhiệm nếu là người có uy tín hoặc có đóng góp lớn cho dân.
B. Xử lí kỉ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
C. Tước quyền công dân vĩnh viễn và không được phép cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Yêu cầu phải công khai xin lỗi trên các phương tiện thông tin đại chúng toàn quốc.

Câu 19: Việc cung cấp thông tin và dịch vụ về sức khỏe sinh sản cho cả nam và nữ giới là nhằm
A. Nâng cao trách nhiệm của cả hai giới trong việc chăm sóc sức khỏe gia đình.
B. Ép buộc nam giới phải thực hiện mọi công việc chăm sóc con cái thay cho nữ.
C. Giảm bớt gánh nặng chi phí y tế cho Nhà nước thông qua việc xã hội hóa y tế.
D. Hạn chế quyền tự do cá nhân trong việc quyết định số lượng con cái của mình.

Câu 20: Khi tham gia đào tạo nghề, nếu lao động nữ có con dưới 36 tháng tuổi thì được hỗ trợ thêm kinh phí. Chính sách này thể hiện
A. Sự bất công đối với lao động nam vì họ không nhận được các khoản hỗ trợ tương tự.
B. Việc Nhà nước đang cố gắng lôi kéo phụ nữ tham gia vào các ngành nghề nặng nhọc.
C. Sự quan tâm và tạo điều kiện thực tế để phụ nữ thực hiện quyền bình đẳng của mình.
D. Quy trình quản lí ngân sách thiếu minh bạch của các cơ quan đào tạo nghề nghiệp.

Câu 21: Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được thể hiện qua việc
A. Nam và nữ được bình đẳng trong việc tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học.
B. Các đề tài nghiên cứu của phụ nữ luôn được phê duyệt nhanh hơn của nam giới.
C. Nam giới không được phép tham gia vào các lĩnh vực công nghệ có độ tinh xảo cao.
D. Phụ nữ được mặc định là có tư duy khoa học tốt hơn nam giới trong mọi lĩnh vực.

Câu 22: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về bình đẳng giới trong gia đình?
A. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc sở hữu tài sản chung của mình.
B. Con trai và con gái được cha mẹ đối xử công bằng và có cơ hội học tập như nhau.
C. Người chồng là chủ gia đình nên có quyền quyết định mọi việc mà không cần hỏi vợ.
D. Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau việc nhà.

Câu 23: Việc tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lí tại doanh nghiệp giúp
A. Loại bỏ hoàn toàn sự có mặt của nam giới trong bộ máy điều hành của công ty.
B. Doanh nghiệp được miễn giảm toàn bộ các loại thuế thu nhập theo quy định pháp.
C. Đa dạng hóa góc nhìn quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức đó.
D. Phụ nữ có thêm thời gian để nghỉ ngơi mà không cần tập trung vào công việc chính.

Câu 24: Một trong những biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới theo quy định của pháp luật là
A. Giảm độ tuổi nghỉ hưu của nam giới xuống bằng với độ tuổi nghỉ hưu của nữ giới.
B. Tăng mức đóng bảo hiểm xã hội đối với nam giới để hỗ trợ cho lao động nữ giới.
C. Quy định tỉ lệ nam, nữ hoặc tỉ lệ nữ giới thích hợp trong các lĩnh vực đời sống.
D. Cấm lao động nam làm việc trong các ngành nghề có thu nhập cao hơn lao động nữ.

Câu 25: (Câu hỏi logic ĐGNL)
Xét các nhận định sau về bình đẳng giới:
(1) Bình đẳng giới là mọi người nam và nữ phải có cùng một chiều cao và cân nặng như nhau.
(2) Bình đẳng giới là nam và nữ có vị thế ngang nhau trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Hãy chọn đáp án đúng:
A. Cả hai nhận định (1) và (2) đều phản ánh đúng bản chất của khái niệm giới tính.
B. Nhận định (1) đúng, nhận định (2) sai vì không phù hợp với thực tế phát triển.
C. Nhận định (1) sai, nhận định (2) đúng theo quy định của pháp luật về bình đẳng.
D. Cả hai nhận định (1) và (2) đều sai vì giới tính là một phạm trù sinh học thuần túy.

Câu 26: Công ty X khi quảng cáo tuyển dụng đã ghi rõ: “Ưu tiên nữ giới cho vị trí bán hàng”. Hành động này
A. Là hành vi vi phạm nghiêm trọng luật bình đẳng giới vì phân biệt đối xử nam giới.
B. Cho thấy công ty X đang cố gắng cô lập nam giới khỏi các hoạt động kinh tế chung.
C. Được coi là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới nếu nhằm cân bằng tỉ lệ giới tính.
D. Là sự vi phạm quy tắc đạo đức kinh doanh do không tạo cơ hội cho mọi giới tính.

Câu 27: Bình đẳng giới đóng vai trò như thế nào đối với sự phát triển của một quốc gia?
A. Là tiêu chuẩn đánh giá sự văn minh, tiến bộ và phát triển bền vững của xã hội.
B. Là rào cản làm chậm đi quá trình tăng trưởng kinh tế do mất thời gian đào tạo.
C. Là nguyên nhân chính dẫn đến các xung đột về quyền lợi giữa nam giới và nữ giới.
D. Là yếu tố làm gia tăng chi phí vận hành cho các cơ quan quản lí nhà nước cấp cao.

Câu 28: Anh A không cho vợ đi làm vì muốn vợ ở nhà phục vụ gia đình, nếu vợ đi làm sẽ bị anh đánh đuổi. Anh A đã
A. Thực hiện đúng quyền của người chồng trong việc bảo vệ hạnh phúc của gia đình mình.
B. Thể hiện sự quan tâm lo lắng cho sức khỏe của vợ trước những áp lực của xã hội.
C. Vi phạm pháp luật về bình đẳng giới và có hành vi bạo lực gia đình đáng lên án.
D. Giúp cho xã hội giảm bớt áp lực về việc tìm kiếm việc làm cho các đối tượng khác.

Câu 29: Để thực hiện tốt bình đẳng giới, mỗi cá nhân cần phải
A. Luôn tìm cách để phái của mình có nhiều quyền lợi hơn hẳn so với phái còn lại.
B. Nâng cao nhận thức, tôn trọng giới tính khác và xóa bỏ các định kiến giới lạc hậu.
C. Chỉ thực hiện bình đẳng giới khi có sự giám sát của các cơ quan chức năng có thẩm.
D. Yêu cầu Nhà nước phải cấp một khoản tiền hỗ trợ định kì để duy trì quyền của mình.

Câu 30: Bình đẳng giới trong lĩnh vực thông tin giúp đảm bảo rằng
A. Mọi thông tin trên mạng xã hội đều phải dành riêng cho một giới tính nhất định.
B. Phụ nữ không được phép tiếp cận với các nguồn thông tin liên quan đến công nghệ.
C. Cả nam và nữ đều được tiếp cận, sử dụng các nguồn thông tin phục vụ đời sống.
D. Nam giới có quyền kiểm soát toàn bộ nội dung thông tin mà nữ giới được phép xem.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận