Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 11

Năm thi: 2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 11 giúp làm rõ quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Với Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong sách kinh tế và pháp luật 11 kết nối tri thức, nội dung trọng tâm là mọi dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau phát triển; nghiêm cấm hành vi chia rẽ dân tộc. Người học cần hiểu biểu hiện quyền bình đẳng của các dân tộc trên các phương diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; nhận thức đúng về chính sách của Nhà nước đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bài học cũng giúp phân biệt giữa tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc với hành vi lợi dụng khác biệt dân tộc để gây mâu thuẫn, kỳ thị hoặc phá hoại khối đại đoàn kết. Qua các tình huống, các em rèn kỹ năng ứng xử tôn trọng sự đa dạng văn hóa và thực hiện trách nhiệm công dân trong cộng đồng.

Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 11 có hệ thống đề mới nhất năm học 2026–2027. Hệ thống bài tập trắc nghiệm lớp 11 hỗ trợ ôn tập về nội dung, ý nghĩa, biểu hiện và trách nhiệm bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc. Đề thi, bài tập trực tuyến được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, chú trọng dạng câu hỏi tình huống về tôn trọng phong tục, văn hóa, ngôn ngữ và chính sách dân tộc. Quy trình chấm điểm nhanh gọn, miễn phí giúp kiểm tra kết quả ngay sau khi hoàn thành. Đáp án và lời giải chi tiết làm rõ căn cứ lựa chọn, giúp phân biệt hành vi đoàn kết dân tộc với biểu hiện kỳ thị, chia rẽ. Luyện tập thường xuyên góp phần củng cố kiến thức pháp luật, hình thành thái độ tôn trọng và nâng cao kỹ năng vận dụng thực tế.

ĐỀ THI

Câu 1: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều
A. Có quyền tự ý thành lập các khu vực quản trị riêng biệt không theo pháp luật.
B. Được hưởng mức trợ cấp kinh tế hằng tháng như nhau bất kể điều kiện thực tế.
C. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và không bị phân biệt đối xử trong đời sống xã hội.
D. Phải sử dụng chung một ngôn ngữ duy nhất trong mọi hoạt động giao tiếp hằng ngày.

Câu 2: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị là các dân tộc đều có quyền
A. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội thông qua các đại biểu do mình bầu ra.
B. Tự quyết định các chính sách đối ngoại của quốc gia theo ý chí của dân tộc mình.
C. Từ chối thực hiện các nghĩa vụ quân sự nếu cảm thấy không phù hợp với văn hóa.
D. Thành lập các tổ chức chính trị riêng biệt nằm ngoài sự quản lí của Nhà nước ta.

Câu 3: Việc Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số thể hiện
A. Sự phân biệt đối xử đối với các dân tộc sinh sống ở khu vực thành thị và đồng bằng.
B. Bình đẳng về kinh tế nhằm rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các vùng miền.
C. Việc Nhà nước đang cố gắng ép buộc các dân tộc thiểu số phải thay đổi cách sản xuất.
D. Chính sách hạn chế quyền tự do kinh doanh của các dân tộc đa số tại các vùng núi.

Câu 4: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết và giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc mình là nội dung bình đẳng về
A. Chính trị nhằm đảm bảo mọi dân tộc đều có người tham gia vào bộ máy hành chính.
B. Kinh tế để đảm bảo các sản phẩm văn hóa đều có thể quy đổi ra giá trị tiền tệ.
C. Văn hóa, giáo dục nhằm tôn trọng và bảo tồn sự đa dạng văn hóa của các dân tộc.
D. Trách nhiệm pháp lí đối với những người có hành vi xâm phạm đến các di sản cũ.

Câu 5: (Lấy dữ liệu từ bảng dưới đây)

Hình thức hỗ trợ Vùng áp dụng Đối tượng hưởng
Cộng điểm ưu tiên tuyển sinh Vùng miền núi, biên giới Học sinh dân tộc thiểu số
Hỗ trợ vốn vay sản xuất Vùng đặc biệt khó khăn Hộ nghèo dân tộc thiểu số

Các chính sách trong bảng trên nhằm mục đích chính là gì?
A. Tạo ra sự bất bình đẳng trong việc hưởng thụ các thành quả của nền kinh tế quốc gia.
B. Ép buộc các dân tộc thiểu số phải tham gia vào các hoạt động giáo dục và sản xuất.
C. Ưu tiên tuyệt đối cho người dân tộc thiểu số mà không cần xem xét năng lực thực tế.
D. Tạo điều kiện thực tế để các dân tộc thiểu số có cơ hội phát triển ngang bằng.

Câu 6: Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc về giáo dục?
A. Các dân tộc đều có quyền hưởng thụ các thành quả khoa học và kĩ thuật hiện đại.
B. Chỉ những học sinh dân tộc đa số mới có quyền tham gia các cuộc thi học sinh giỏi.
C. Học sinh các dân tộc đều được Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để đến trường học.
D. Nhà nước có các chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh vùng đồng bào dân tộc ít người.

Câu 7: Mọi dân tộc ở Việt Nam đều có đại diện của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước là biểu hiện của bình đẳng về
A. Chính trị nhằm đảm bảo quyền tham gia quản lí đất nước của mọi thành viên xã hội.
B. Văn hóa giúp các dân tộc có thể quảng bá hình ảnh của mình đến với bạn bè quốc tế.
C. Kinh tế đảm bảo mọi nguồn lực tài chính đều được phân chia đều cho các dân tộc.
D. Trách nhiệm pháp lí đối với các hành vi vi phạm quy tắc đạo đức của cộng đồng.

Câu 8: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?
A. Tổ chức các lễ hội truyền thống cho người dân tộc thiểu số tại các địa phương.
B. Khuyến khích việc truyền dạy các bài hát dân ca của các dân tộc cho thế hệ trẻ.
C. Có thái độ kỳ thị, chia rẽ hoặc xúc phạm đến phong tục tập quán của dân tộc khác.
D. Hỗ trợ kinh phí để xây dựng các nhà văn hóa cộng đồng tại vùng sâu và vùng xa.

Câu 9: Việc Nhà nước dành những chỉ tiêu nhất định để tuyển chọn con em các dân tộc thiểu số vào học các trường nội trú là
A. Một hình thức phân biệt đối xử gây mất đoàn kết giữa các dân tộc trong nhà trường.
B. Sự áp đặt các tiêu chuẩn giáo dục khắt khe đối với những người sống ở vùng cao.
C. Cách thức để Nhà nước kiểm soát tư duy của các thế hệ trẻ người dân tộc ít người.
D. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới và bình đẳng giữa các dân tộc trong giáo dục.

Câu 10: Ý nghĩa quan trọng nhất của quyền bình đẳng giữa các dân tộc đối với sự phát triển của quốc gia là
A. Là sức mạnh đảm bảo cho sự đoàn kết và bền vững của khối đại đoàn kết dân tộc.
B. Giúp cho mọi người dân đều có mức thu nhập cao nhất trong khu vực Đông Nam Á.
C. Loại bỏ hoàn toàn sự khác biệt về ngôn ngữ và chữ viết giữa các vùng miền khác.
D. Đảm bảo cho mọi dân tộc đều có quyền tự quyết định các chính sách quân sự riêng.

Câu 11: Khi tham gia vào các hoạt động tố tụng, người dân tộc thiểu số có quyền sử dụng ngôn ngữ của dân tộc mình. Đây là quyền
A. Được miễn trừ các trách nhiệm pháp lí nếu không hiểu rõ về các văn bản luật lệ.
B. Được ưu tiên giảm nhẹ hình phạt vì lý do không thông thạo ngôn ngữ phổ thông.
C. Bình đẳng về văn hóa và tố tụng nhằm đảm bảo tính công bằng trong xét xử vụ án.
D. Tự do hành động theo ý chí cá nhân mà không cần tuân thủ các quy định chung nhất.

Câu 12: Anh A là người dân tộc Kinh, anh B là người dân tộc Tày. Cả hai cùng đủ điều kiện và cùng ứng cử vào Hội đồng nhân dân cấp xã. điều này thể hiện
A. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần dân tộc trong việc giành giật quyền lực.
B. Việc Nhà nước đang cố gắng thử nghiệm các mô hình quản lí mới tại các địa phương.
C. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị trong việc tham gia quản lí nhà nước.
D. Sự ưu tiên của Nhà nước đối với những người có trình độ văn hóa cao ở vùng núi.

Câu 13: Những chính sách phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số thường tập trung vào việc
A. Xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ vốn sản xuất và đào tạo nghề cho người dân địa phương.
B. Di chuyển toàn bộ người dân vùng núi xuống đồng bằng để dễ dàng quản lí kinh tế.
C. Cấm các dân tộc thiểu số tham gia vào các ngành công nghiệp có công nghệ hiện đại.
D. Ép buộc các hộ gia đình phải thay đổi các loại cây trồng truyền thống bằng cây mới.

Câu 14: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
A. Các dân tộc đa số luôn có nhiều quyền lợi hơn so với các dân tộc thiểu số khác.
B. Bình đẳng giữa các dân tộc là quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp bảo vệ.
C. Quyền bình đẳng chỉ được thực hiện trong lĩnh vực văn hóa và giáo dục của dân.
D. Các dân tộc ít người không phải thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước Việt Nam.

Câu 15: Hành vi lợi dụng vấn đề dân tộc để kích động, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc sẽ bị
A. Khuyến khích vì đó là biểu hiện của quyền tự do ngôn luận và tự do cá nhân mình.
B. Miễn trách nhiệm nếu người đó thuộc dân tộc thiểu số và có trình độ học vấn thấp.
C. Xử lí nghiêm minh theo quy định của pháp luật tùy theo mức độ của hành vi vi phạm.
D. Nhắc nhở và yêu cầu người đó tự rút kinh nghiệm mà không cần dùng đến các biện pháp.

Câu 16: Việc các dân tộc thiểu số có quyền bầu cử và ứng cử đại biểu Quốc hội là biểu hiện của
A. Quyền bình đẳng về chính trị của mọi công dân không phân biệt thành phần dân tộc.
B. Chính sách ưu tiên tuyệt đối cho người dân tộc thiểu số trong bộ máy nhà nước ta.
C. Việc Nhà nước bắt buộc các dân tộc phải tham gia vào mọi hoạt động của quốc gia.
D. Sự phân hóa quyền lực giữa các nhóm dân cư khác nhau trong nền kinh tế thị trường.

Câu 17: Bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế không có nghĩa là
A. Nhà nước hỗ trợ vốn và kĩ thuật sản xuất cho các vùng dân tộc đặc biệt khó khăn.
B. Tạo điều kiện để các dân tộc cùng phát huy tiềm năng kinh tế của vùng miền mình.
C. Chia đều toàn bộ ngân sách quốc gia cho tất cả các dân tộc mà không căn cứ gì.
D. Rút ngắn khoảng cách về mức sống giữa các dân tộc khác nhau trên khắp cả nước.

Câu 18: Chị H là người dân tộc Mông, sau khi tốt nghiệp đại học chị được Nhà nước hỗ trợ về địa phương làm việc. Đây là chính sách
A. Phân biệt đối xử vì chỉ tập trung hỗ trợ cho những người có trình độ học vấn cao.
B. Gây lãng phí ngân sách quốc gia vào những vùng kinh tế kém phát triển và xa xôi.
C. Thúc đẩy bình đẳng giữa các dân tộc về giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực trẻ.
D. Ép buộc các sinh viên dân tộc thiểu số phải trở về quê hương sau khi tốt nghiệp.

Câu 19: Một trong những vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là
A. Cấm các dân tộc đa số tham gia vào các hoạt động văn hóa tại vùng dân tộc thiểu số.
B. Ưu tiên phát triển kinh tế cho vùng đồng bằng và thành thị để thu lợi nhuận cao hơn.
C. Ban hành các chính sách pháp luật đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho mọi dân tộc Việt.
D. Yêu cầu tất cả các dân tộc phải từ bỏ bản sắc riêng để xây dựng một văn hóa chung.

Câu 20: Anh X là người dân tộc Kinh và anh Y là người dân tộc Ê-đê cùng phạm tội trộm cắp tài sản. Việc Tòa án áp dụng mức phạt như nhau cho cả hai anh thể hiện
A. Sự thiếu quan tâm của Tòa án đối với đặc điểm tâm lý của các dân tộc thiểu số.
B. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí của công dân trước các quy định của pháp luật.
C. Việc Nhà nước không tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc ít người hiện nay.
D. Sự nghiêm khắc thái quá đối với những sai phạm nhỏ trong cộng đồng các dân tộc.

Câu 21: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục giúp
A. Nâng cao dân trí và tạo cơ hội phát triển công bằng cho mọi thành viên xã hội Việt.
B. Xóa bỏ hoàn toàn các cơ sở giáo dục dành riêng cho các vùng miền núi và biên giới.
C. Nam giới người dân tộc thiểu số có nhiều quyền đi học hơn so với phụ nữ của họ.
D. Các trường đại học không cần quan tâm đến chất lượng đầu vào của các học sinh.

Câu 22: Việc bảo tồn và phát huy các lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số là trách nhiệm của
A. Chỉ riêng những người dân thuộc dân tộc đó đang sinh sống tại các bản làng xa xôi.
B. Các tổ chức quốc tế chuyên về bảo tồn văn hóa và di sản nhân loại trên thế giới.
C. Nhà nước và toàn xã hội nhằm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam đa dạng.
D. Các doanh nghiệp du lịch muốn khai thác các giá trị văn hóa để thu lợi nhuận cao.

Câu 23: (Câu hỏi logic ĐGNL)
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
A. Các dân tộc đều bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo luật.
B. Nhà nước có các chính sách ưu tiên cho dân tộc thiểu số để đảm bảo thực tế bằng.
C. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói và chữ viết riêng của mình trong đời sống xã.
D. Chỉ các dân tộc đa số mới có trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc và đóng thuế cho Nhà nước.

Câu 24: Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để xây dựng
A. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc vững mạnh, đảm bảo an ninh và phát triển quốc gia.
B. Một nền kinh tế tập trung và chỉ phục vụ lợi ích cho một nhóm dân cư nhất định.
C. Hệ thống chính trị mà trong đó chỉ có tiếng nói của những dân tộc có dân số đông.
D. Các rào cản ngăn cách sự giao lưu văn hóa giữa các vùng miền khác nhau của nước.

Câu 25: Khi thấy một người có hành vi nói xấu, kỳ thị người dân tộc thiểu số trên mạng xã hội, em nên làm gì để thực hiện đúng trách nhiệm của mình?
A. Tham gia cùng người đó để thể hiện quan điểm cá nhân của mình về các dân tộc đó.
B. Giữ thái độ im lặng vì đó là việc riêng của người khác và không liên quan đến mình.
C. Phê phán hành vi đó và giải thích cho người đó hiểu về quyền bình đẳng dân tộc.
D. Chia sẻ bài viết đó rộng rãi để mọi người cùng biết đến quan điểm của người đó.

Câu 26: Việc các dân tộc đều có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định pháp luật là thể hiện bình đẳng về
A. Văn hóa nhằm tôn trọng đời sống tâm linh đa dạng của mọi thành phần dân tộc Việt.
B. Chính trị đảm bảo mọi tổ chức tôn giáo đều có quyền điều hành bộ máy của quốc gia.
C. Kinh tế giúp các cơ sở tôn giáo có thể tự do kinh doanh mà không cần đóng thuế vụ.
D. Trách nhiệm pháp lí đối với những người không tin vào bất kì một loại tôn giáo nào.

Câu 27: Bình đẳng giữa các dân tộc có mối quan hệ như thế nào đối với quyền con người?
A. Là hai khái niệm hoàn toàn tách biệt và không có bất kì sự liên quan nào với nhau.
B. Bình đẳng dân tộc là rào cản ngăn chặn việc thực hiện các quyền tự do cá nhân hơn.
C. Bình đẳng dân tộc là một bộ phận quan trọng và là biểu hiện của quyền con người.
D. Quyền con người chỉ có giá trị khi quốc gia đó không có sự đa dạng về dân tộc gốc.

Câu 28: Công tác định canh định cư, xóa đói giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu số nhằm
A. Ép buộc người dân phải từ bỏ thói quen sinh sống ở vùng núi để về thành thị lớn.
B. Hạn chế quyền tự do di chuyển của các dân tộc ít người trong phạm vi lãnh thổ ta.
C. Thực hiện bình đẳng giới và bình đẳng kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống dân.
D. Giảm bớt các quyền lợi chính trị của người dân tại các khu vực biên giới xa xôi.

Câu 29: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, ngôn ngữ quốc gia dùng trong giao dịch chung là
A. Ngôn ngữ của bất kì dân tộc nào có dân số đông nhất tại địa phương đó đang sống.
B. Tiếng Anh và các ngôn ngữ phổ biến khác để phục vụ cho quá trình hội nhập quốc tế.
C. Tiếng Việt, tuy nhiên các dân tộc vẫn có quyền giữ gìn tiếng nói và chữ viết riêng.
D. Một loại ngôn ngữ mới được kết hợp từ tiếng của tất cả các dân tộc sinh sống tại Việt.

Câu 30: Một quốc gia không thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc sẽ dễ dẫn đến
A. Sự chia rẽ, xung đột sắc tộc, gây mất ổn định chính trị và kìm hãm sự phát triển.
B. Việc tăng trưởng kinh tế nhanh chóng do không phải chi ngân sách hỗ trợ vùng cao.
C. Sự thống nhất hoàn toàn về văn hóa và ngôn ngữ trong một thời gian ngắn nhất có.
D. Khả năng thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào các ngành công nghiệp nhẹ.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận