Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 14 giúp hệ thống hóa quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử. Trong Bài 14: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử thuộc giáo dục kinh tế và pháp luật 11 KNTT, các em cần nắm được ý nghĩa của bầu cử, ứng cử đối với việc thực hiện quyền làm chủ của nhân dân và xây dựng Nhà nước pháp quyền. Nội dung trọng tâm gồm điều kiện thực hiện quyền bầu cử, ứng cử; các nguyên tắc bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Bài học cũng yêu cầu hiểu trách nhiệm của công dân khi tham gia bầu cử, tôn trọng quy trình, lựa chọn người đủ tiêu chuẩn và không thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật bầu cử. Các dạng tình huống giúp rèn kỹ năng xác định quyền, nghĩa vụ, hành vi hợp pháp và cách ứng xử đúng trong hoạt động chính trị – xã hội.
Tại dethitracnghiem, Bài tập Kinh tế và Pháp luật 11 cập nhật đề luyện mới nhất năm học 2026–2027. Hệ thống bài tập trắc nghiệm lớp 11 có câu hỏi về quyền bầu cử, ứng cử, nguyên tắc bầu cử, trách nhiệm công dân và các hành vi bị cấm trong quá trình bầu cử. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, kết hợp kiến thức lí thuyết với tình huống thực tế. Các đề thi, bài tập trực tuyến giúp rèn khả năng xác định điều kiện thực hiện quyền, phân tích quy trình bầu cử và đánh giá hành vi phù hợp pháp luật. Kết quả được chấm điểm nhanh gọn, miễn phí, kèm đáp án và lời giải chi tiết. Nhờ đó, người học có thể củng cố kiến thức, hạn chế nhầm lẫn và nâng cao kỹ năng xử lí các câu hỏi về quyền chính trị của công dân.
ĐỀ THI
Câu 1: Nguyên tắc bầu cử phổ thông trong hệ thống pháp luật Việt Nam được hiểu là
A. Mọi cử tri đều phải có trình độ văn hóa nhất định khi đi bầu.
B. Nhà nước tạo điều kiện cho các cá nhân có điều kiện kinh tế tốt.
C. Chỉ những người có hộ khẩu thường trú mới được quyền bỏ phiếu.
D. Mọi công dân đủ tuổi quy định đều có quyền bầu cử, ứng cử.
Câu 2: Công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền ứng cử vào Quốc hội?
A. Đủ mười tám tuổi trở lên tính đến ngày bầu cử được công bố.
B. Đủ mười chín tuổi trở lên theo quy định của Luật Bầu cử hiện.
C. Đủ hai mươi mốt tuổi trở lên tính đến ngày bầu cử đại biểu.
D. Đủ hai mươi lăm tuổi trở lên đối với các cơ quan ở địa phương.
Câu 3: Việc cử tri tự mình viết phiếu bầu và trực tiếp bỏ vào hòm phiếu là thực hiện
A. Nguyên tắc bầu cử phổ thông của mọi công dân trong xã hội này.
B. Nguyên tắc bầu cử trực tiếp theo quy định của pháp luật hiện.
C. Nguyên tắc bầu cử bình đẳng giữa các thành phần dân tộc Việt.
D. Nguyên tắc bầu cử kín đáo nhằm đảm bảo an toàn cho mọi cử tri.
Câu 4: Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử đại biểu Quốc hội?
A. Người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo.
B. Người đang bị tạm giam để phục vụ công tác điều tra hình sự.
C. Người đang điều trị tại cơ sở y tế do bệnh lý thông thường.
D. Người đang đi lao động có thời hạn tại các quốc gia nước ngoài.
Câu 5: Nguyên tắc bầu cử bình đẳng trong tham gia bầu cử có ý nghĩa đảm bảo cử tri
A. Được quyền vận động người khác bỏ phiếu cho mình một cách tự do.
B. Có giá trị lá phiếu ngang nhau và không phân biệt vị thế xã hội.
C. Được Nhà nước cấp kinh phí để thực hiện việc đi lại đến trạm bầu.
D. Có quyền bầu cho nhiều người cùng lúc trong một danh sách cử tri.
Câu 6: Việc giữ bí mật về nội dung lá phiếu của cử tri khi thực hiện bỏ phiếu là thực hiện
A. Nguyên tắc bầu cử công khai đối với tất cả các ứng cử viên hiện.
B. Nguyên tắc bầu cử tự nguyện nhằm tôn trọng ý chí của người dân.
C. Nguyên tắc bầu cử dân chủ giữa các chủ thể tham gia bầu cử này.
D. Nguyên tắc bầu cử bỏ phiếu kín để đảm bảo tính khách quan nhất.
Câu 7: (Lấy dữ liệu từ bảng dưới đây)
| Chủ thể | Độ tuổi | Tình trạng pháp lý | Quyền bầu cử |
|---|---|---|---|
| Anh M | 17 tuổi | Công dân tự do | Không được |
| Chị N | 20 tuổi | Đang bị tạm giam | Được |
Dựa vào bảng số liệu, trường hợp chị N vẫn có quyền bầu cử là vì chị N
A. Đã được cơ quan chức năng xác nhận có đủ trình độ văn hóa cần.
B. Đang tham gia vào các hoạt động lao động tại địa phương nơi ở.
C. Chưa bị tòa án tước quyền công dân bằng bản án có hiệu lực.
D. Thuộc đối tượng ưu tiên theo quy định của các tổ chức xã hội.
Câu 8: Quyền ứng cử của công dân Việt Nam có thể thực hiện thông qua hình thức nào?
A. Tự ứng cử hoặc được các cơ quan, tổ chức giới thiệu ứng cử này.
B. Được các tập đoàn kinh tế lớn bỏ vốn đầu tư để vận động cử tri.
C. Mua lại vị trí ứng cử từ những người không có nhu cầu tham gia.
D. Sử dụng sức ảnh hưởng cá nhân trên mạng xã hội để được bầu cử.
Câu 9: Khi đi bầu cử, ông A vì đau tay nên đã nhờ con trai viết phiếu bầu theo ý của ông. Hành vi này
A. Vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín của cử tri trong quá trình bầu.
B. Không vi phạm nguyên tắc trực tiếp nếu ông tự tay bỏ vào hòm.
C. Vi phạm nguyên tắc phổ thông vì không tự mình thực hiện mọi khâu.
D. Không vi phạm pháp luật vì đây là sự hỗ trợ người thân trong nhà.
Câu 10: Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử đối với mỗi công dân Việt Nam là gì?
A. Giúp các cá nhân có thể thu được nhiều lợi ích kinh tế cá nhân.
B. Đảm bảo cho mọi người dân đều có thể trở thành lãnh đạo quốc gia.
C. Thể hiện quyền làm chủ của nhân dân trong quản lý nhà nước ta.
D. Giảm bớt các chi phí liên quan đến việc vận hành bộ máy hành chính.
Câu 11: Nội dung nào sau đây không phải nghĩa vụ của cử tri trong quá trình bầu cử?
A. Nghiên cứu kỹ tiểu sử của các ứng cử viên trước khi thực hiện bầu.
B. Tuân thủ các quy tắc nội quy tại khu vực bỏ phiếu của địa phương.
C. Giữ gìn trật tự và an ninh tại điểm bầu cử nơi mình đăng ký bầu.
D. Phải công khai nội dung lá phiếu cho mọi người xung quanh biết.
Câu 12: Trong cuộc bầu cử, anh K đã hứa tặng quà cho các cử tri nếu họ bầu cho mình. Anh K đã
A. Vi phạm quy định pháp luật về vận động bầu cử không lành mạnh.
B. Thực hiện quyền tự do kinh tế gắn liền với hoạt động chính trị này.
C. Biết cách tận dụng nguồn lực tài chính để nâng cao uy tín cá nhân.
D. Giúp cho người dân địa phương có thêm các lợi ích vật chất thiết.
Câu 13: Khi cử tri viết sai phiếu bầu và yêu cầu đổi phiếu mới, tổ bầu cử có trách nhiệm
A. Thu hồi phiếu sai và không cấp lại phiếu mới cho cử tri đó nữa.
B. Yêu cầu cử tri phải nộp phạt một khoản tiền để lấy lại phiếu mới.
C. Thu hồi phiếu hỏng và cấp lại phiếu bầu mới theo quy định luật.
D. Cho phép cử tri gạch bỏ chỗ sai và tiếp tục sử dụng phiếu bầu đó.
Câu 14: Nguyên tắc “Bỏ phiếu kín” nhằm bảo vệ quyền lợi nào dưới đây của cử tri?
A. Đảm bảo tất cả cử tri đều có cơ hội trúng tuyển vào các cơ quan.
B. Giúp cử tri tự do thể hiện ý chí mà không sợ bị ép buộc hay trả thù.
C. Loại bỏ các ứng cử viên không có đủ tiềm lực tài chính để tham gia.
D. Tiết kiệm thời gian cho các cơ quan chức năng khi tiến hành kiểm.
Câu 15: Theo quy định, công dân có nghĩa vụ gì khi tham gia hoạt động ứng cử?
A. Trung thực khi kê khai lý lịch và tài sản trong hồ sơ ứng cử này.
B. Phải có bằng đại học chính quy trở lên mới được nộp hồ sơ ứng cử.
C. Có nghĩa vụ phải bỏ tiền túi để tổ chức toàn bộ cuộc bầu cử địa phương.
D. Chỉ ứng cử khi được các tập đoàn kinh tế đứng ra bảo lãnh về vốn.
Câu 16: Một cử tri vì bận đi làm xa nên đã nhờ vợ ở nhà đi bầu cử thay cho mình. Hành vi này
A. Thể hiện sự linh hoạt của người dân trong việc thực hiện quyền dân.
B. Giúp nâng cao tỉ lệ cử tri đi bầu để cuộc bầu cử diễn ra thành công.
C. Phù hợp với quy định về việc hỗ trợ người thân trong quan hệ gia đình.
D. Vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp theo quy định pháp luật Việt.
Câu 17: Tại khu vực bỏ phiếu, chị H phát hiện một người đang xem trộm phiếu của người khác. Chị H nên
A. Giữ thái độ im lặng để không gây ảnh hưởng đến không khí buổi bầu.
B. Quay phim và đăng tải lên mạng xã hội để mọi người cùng vào chỉ trích.
C. Báo ngay cho thành viên Tổ bầu cử để kịp thời ngăn chặn vi phạm.
D. Tự mình lao vào tranh cãi và yêu cầu người đó phải nộp phạt tiền mặt.
Câu 18: Việc thực hiện đúng các quyền bầu cử và ứng cử góp phần xây dựng
A. Một hệ thống chính trị mà ở đó chỉ có tiếng nói của những người giàu.
B. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân ta.
C. Một nền kinh tế tập trung và không cần đến sự quản lý của pháp luật.
D. Các rào cản ngăn cách giữa người dân và các cơ quan quản lý nhà nước.
Câu 19: Quyền ứng cử của công dân Việt Nam là quyền dân chủ cơ bản giúp công dân
A. Trực tiếp tham gia vào việc quản lý mọi hoạt động của Nhà nước ta.
B. Có cơ hội để miễn trừ mọi trách nhiệm pháp lý khi thực hiện hành vi.
C. Thay thế hoàn toàn vai trò của các cơ quan tư pháp trong xét xử tội.
D. Tự ý thay đổi các quy định về Hiến pháp theo ý muốn cá nhân của mình.
Câu 20: Hành vi nào dưới đây được coi là thực hiện đúng nghĩa vụ về bầu cử?
A. Chụp ảnh lá phiếu đã bầu và chia sẻ công khai lên các nhóm cộng đồng.
B. Chỉ đi bầu cử khi được lãnh đạo cơ quan hứa sẽ tăng lương hằng tháng.
C. Đi bỏ phiếu hộ cho những người già yếu trong xóm để lấy thành tích cao.
D. Tham gia đầy đủ các buổi tiếp xúc giữa ứng cử viên và các cử tri xã.
Câu 21: Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài khi trở về nước vào dịp bầu cử có quyền
A. Đăng ký tên vào danh sách cử tri để thực hiện quyền bầu cử tại đây.
B. Tự ý tổ chức thêm một hòm phiếu riêng tại khách sạn nơi mình cư trú.
C. Yêu cầu Nhà nước phải thanh toán toàn bộ chi phí máy bay đi và về.
D. Có quyền bầu cho nhiều ứng cử viên hơn so với những cử tri ở trong nước.
Câu 22: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về quyền bầu cử và ứng cử?
A. Quyền bầu cử gắn liền với tư cách công dân và độ tuổi theo quy định.
B. Người đang bị quản chế do vi phạm hành chính vẫn được quyền bầu cử.
C. Việc bầu cử được tiến hành định kỳ theo quy định của Hiến pháp hiện.
D. Mọi cử tri đều bình đẳng về quyền lợi và trách nhiệm trong bầu cử này.
Câu 23: Một người đủ 21 tuổi, có năng lực hành vi dân sự nhưng đang bị khởi tố bị can thì có quyền
A. Được tham gia ứng cử vào Hội đồng nhân dân cấp xã nơi mình sinh sống.
B. Được tự do vận động mọi người bầu cho mình thông qua các mạng xã hội.
C. Được ghi tên vào danh sách cử tri để thực hiện quyền bầu cử đại biểu.
D. Được phép nhờ người khác đi bỏ phiếu hộ nếu đang bận làm việc với tòa.
Câu 24: Khi kiểm phiếu, nếu phát hiện phiếu bầu có ghi tên nhiều hơn số đại biểu được bầu thì phiếu đó
A. Vẫn được tính là hợp lệ nếu người bầu có giải trình lý do cụ thể sau đó.
B. Được Tổ bầu cử gạch bớt tên để trở thành phiếu hợp lệ theo đúng quy định.
C. Được coi là phiếu có giá trị cao nhất vì thể hiện sự tin tưởng của cử tri.
D. Bị coi là không hợp lệ và không được tính vào kết quả chung cuộc này.
Câu 25: (Câu hỏi vận dụng cao – Tình huống)
Anh K phát hiện bà M (thành viên tổ bầu cử) gạch tên một ứng cử viên trên phiếu của cụ ông mắt kém. Anh K nên
A. Tố cáo hành vi của bà M với Hội đồng bầu cử để xử lý theo luật định.
B. Giữ thái độ im lặng vì cho rằng việc đó không ảnh hưởng đến quyền của mình.
C. Đe dọa bà M để yêu cầu bà phải chia một phần thù lao bầu cử cho cá nhân.
D. Tự ý lấy lại lá phiếu đó và ghi lại theo ý mình để giúp đỡ cụ ông trên.
Câu 26: Việc niêm yết công khai danh sách cử tri tại các điểm bầu cử nhằm mục đích
A. Tiết kiệm kinh phí in ấn tài liệu cho các cơ quan quản lý nhà nước địa phương.
B. Để nhân dân kiểm tra, đối chiếu và kiến nghị sửa đổi nếu có sai sót này.
C. Để các ứng cử viên biết ai sẽ bầu cho mình và ai sẽ không bầu cho mình.
D. Ép buộc mọi người dân phải đi bầu cử đúng giờ theo quy định của ban quản.
Câu 27: Bình đẳng trong bầu cử đảm bảo rằng mỗi cử tri không được
A. Tham gia đóng góp ý kiến cho các dự thảo luật trong quá trình bầu cử.
B. Có quyền khiếu nại về những sai sót trong danh sách cử tri tại khu vực.
C. Được ghi tên vào danh sách cử tri ở nhiều nơi cư trú cùng một lúc này.
D. Tìm hiểu về tiểu sử của ứng cử viên mà mình dự định sẽ bỏ phiếu bầu cho.
Câu 28: Một người đủ 18 tuổi nhưng bị mất năng lực hành vi dân sự thì
A. Vẫn được quyền bầu cử nếu có người giám hộ đi kèm để thực hiện hỗ trợ.
B. Được Nhà nước ưu tiên ghi tên vào danh sách cử tri đặc biệt của địa phương.
C. Có quyền ứng cử vào các tổ chức xã hội nhưng không được ứng cử Quốc hội.
D. Không được ghi tên vào danh sách cử tri để thực hiện quyền bầu cử này.
Câu 29: Theo quy định, ngày bầu cử đại biểu Quốc hội phải là ngày nào trong tuần?
A. Ngày chủ nhật được Quốc hội quyết định và công bố chính thức toàn quốc.
B. Ngày thứ hai đầu tiên của tháng năm để bắt đầu một tuần làm việc mới.
C. Ngày lễ quốc khánh của đất nước để tăng thêm ý nghĩa chính trị xã hội.
D. Bất kỳ ngày nào mà Chính phủ cảm thấy thuận tiện cho việc tổ chức bỏ.
Câu 30: Một trong những vai trò của cử tri sau khi cuộc bầu cử kết thúc là
A. Có quyền tự ý bãi nhiệm đại biểu nếu cảm thấy người đó không còn hợp ý.
B. Giám sát hoạt động của các đại biểu mà mình đã tin tưởng bầu chọn nên.
C. Phải trả lại toàn bộ các thẻ cử tri cho cơ quan chức năng để tiêu hủy ngay.
D. Được hưởng các ưu đãi đặc biệt về thuế và phí từ phía các cơ quan nhà nước.
