Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 18 giúp làm rõ quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Trong Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân thuộc giáo dục kinh tế và pháp luật 11 KNTT, các em cần hiểu chỗ ở của mỗi người được pháp luật bảo hộ, không ai được tự ý vào, khám xét hoặc đuổi người khác ra khỏi chỗ ở trái pháp luật. Nội dung bài học nhấn mạnh những trường hợp khám xét chỗ ở phải do người có thẩm quyền thực hiện và tuân theo trình tự, thủ tục luật định. Người học cần nhận diện hành vi xâm phạm chỗ ở như tự ý đột nhập, chiếm giữ, khám xét, phá hoại hoặc cản trở trái phép quyền sử dụng chỗ ở. Qua tình huống thực tế, các em rèn kỹ năng tôn trọng đời sống riêng tư, bảo vệ quyền hợp pháp của bản thân và biết cách thông báo, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ khi có vi phạm.
Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức cập nhật đề mới nhất năm học 2026–2027 theo nội dung chương trình. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 11 có bài tập trực tuyến về khái niệm, nội dung, ý nghĩa và biểu hiện của quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Các đề thi được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp luyện phân tích tình huống liên quan đến vào nhà, khám xét, chiếm giữ hoặc xâm phạm chỗ ở trái quy định. Hệ thống chấm điểm nhanh gọn, miễn phí sau khi hoàn thành bài làm. Đáp án và lời giải chi tiết hỗ trợ phân biệt hành vi đúng thẩm quyền với hành vi vi phạm quyền công dân. Việc luyện tập theo chuyên đề giúp củng cố kiến thức pháp luật, nâng cao khả năng xử lí tình huống và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
ĐỀ THI
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân được hiểu là
A. Công dân có quyền tự ý vào chỗ ở của người khác để tìm đồ vật bị đánh rơi.
B. Nhà nước có quyền khám xét chỗ ở của công dân bất cứ khi nào thấy cần thiết.
C. Mọi người đều có quyền tự ý thay đổi nơi cư trú mà không cần báo chính quyền.
D. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
Câu 2: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quyền khám xét chỗ ở của một cá nhân khi có căn cứ
A. Cho rằng người đó đang cất giữ các tài liệu liên quan đến tôn giáo tại địa phương.
B. Khẳng định người đó thường xuyên vắng mặt tại nơi cư trú mà không rõ lý do này.
C. Khẳng định chỗ ở của người đó có công cụ hoặc tài liệu liên quan đến vụ án này.
D. Nghi ngờ người đó đang có ý định chuyển đi nơi khác sinh sống để trốn tránh nợ.
Câu 3: Việc khám xét chỗ ở của công dân phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục do
A. Bộ luật Tố tụng hình sự quy định rõ ràng đối với các cơ quan thực thi pháp luật.
B. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân đang cư trú ban hành theo quy định nội bộ.
C. Các tổ chức xã hội tại địa phương tự thỏa thuận để bảo vệ trật tự an ninh khu dân.
D. Người đứng đầu các cơ quan đoàn thể tại nơi công dân đang làm việc quyết định.
Câu 4: Anh A là công an, do nghi ngờ anh B lấy trộm tài sản nên đã tự ý phá khóa vào nhà khám xét.
A. Anh A thực hiện đúng nhiệm vụ bảo vệ trật tự an toàn xã hội tại địa bàn xã này.
B. Anh A đã xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân theo quy định.
C. Anh A chỉ vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp của lực lượng công an nhân dân.
D. Anh A không vi phạm vì việc tìm lại tài sản bị mất là mục đích chính đáng của anh.
Câu 5: (Lấy dữ liệu từ bảng dưới đây)
| Trường hợp | Điều kiện vào chỗ ở | Tính hợp pháp |
|---|---|---|
| Khám xét hình sự | Có lệnh của cơ quan thẩm quyền | Hợp pháp |
| Cấp cứu người | Ngăn chặn nguy cơ đến tính mạng | Hợp pháp |
Dựa trên bảng, hành vi nào dưới đây bị coi là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở?
A. Vào nhà để đòi nợ khi chủ nhà vắng mặt mặc dù cửa nhà không bị khóa trái lại.
B. Vào nhà để bắt người phạm tội quả tang đang trốn chạy khỏi sự truy đuổi công an.
C. Vào nhà để dập tắt đám cháy đang có nguy cơ lan rộng sang các hộ dân xung quanh.
D. Vào nhà để thực hiện lệnh khám xét của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện ban hành.
Câu 6: Trường hợp nào dưới đây pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân mà không cần lệnh?
A. Khi cần kiểm tra việc sử dụng điện nước của các hộ gia đình trong khu dân cư này.
B. Khi muốn tìm kiếm bằng chứng về việc công dân vi phạm các quy tắc đạo đức xã hội.
C. Khi có thông tin cho rằng trong nhà đang cất giữ các loại hàng hóa chưa nộp thuế.
D. Khi cần bắt người đang bị truy nã lẩn trốn vào chỗ ở đó để đảm bảo an ninh này.
Câu 7: Một trong những nghĩa vụ của công dân đối với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là phải
A. Tự ý vào nhà người khác khi thấy có dấu hiệu của việc vi phạm pháp luật dân sự.
B. Chỉ tôn trọng chỗ ở của những người có địa vị cao trong bộ máy quản lý nhà nước.
C. Phải báo cáo chính xác mọi hoạt động diễn ra trong nhà mình cho hàng xóm được biết.
D. Tuân thủ quy định pháp luật khi thực thi nhiệm vụ khám xét chỗ ở theo đúng lệnh.
Câu 8: Hành vi nào dưới đây được coi là thực hiện đúng quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở?
A. Chị H từ chối không cho người lạ vào nhà khi chồng chị không có mặt tại đó này.
B. Anh K tự ý vào phòng trọ của bạn để lấy lại cuốn sách mà anh đã cho mượn trước.
C. Bà M vào nhà hàng xóm để tìm con gà bị lạc dù chủ nhà đã ngăn cản bà từ trước.
D. Ông B thuê thợ phá khóa cửa nhà anh C để kiểm tra tình trạng vệ sinh môi trường.
Câu 9: Khi thấy người khác có hành vi tự ý leo tường vào nhà mình, công dân cần ứng xử như thế nào?
A. Im lặng để người đó thực hiện hành vi nhằm tránh gây ra các mâu thuẫn trực tiếp.
B. Tự mình dùng vũ lực để trừng trị người đó trước khi báo cho cơ quan công an xã.
C. Yêu cầu người đó rời khỏi và báo ngay cho cơ quan chức năng để xử lý theo luật.
D. Kêu gọi hàng xóm đến để cùng nhau đánh đuổi người đó ra khỏi phạm vi đất nhà mình.
Câu 10: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Chỗ ở của công dân được Nhà nước và pháp luật tôn trọng cũng như bảo vệ tuyệt đối.
B. Người cho thuê nhà có quyền vào nhà bất cứ khi nào để kiểm tra tài sản của mình.
C. Việc khám xét chỗ ở phải có quyết định của Tòa án hoặc phê chuẩn từ Viện kiểm sát.
D. Mọi hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác đều bị xử lý nghiêm minh theo quy định.
Câu 11: Ý nghĩa quan trọng nhất của quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở đối với mỗi cá nhân là
A. Đảm bảo cho công dân có cuộc sống tự do, an toàn và sự tôn trọng tính riêng tư.
B. Giúp các cá nhân có thể trốn tránh các nghĩa vụ pháp lý đối với cơ quan nhà nước.
C. Tạo điều kiện để người dân có thể thực hiện các hoạt động kinh tế bí mật tại nhà.
D. Loại bỏ hoàn toàn sự giám sát của chính quyền đối với các hoạt động trong gia đình.
Câu 12: Anh X và anh Y là hàng xóm, do mâu thuẫn, anh X đã lẻn vào nhà anh Y để quay lén đời tư.
A. Anh X chỉ vi phạm quy tắc ứng xử văn hóa trong mối quan hệ hàng xóm lân giềng này.
B. Anh X thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận khi tìm hiểu thông tin về người khác.
C. Anh X không vi phạm chỗ ở vì anh chỉ đứng ở sân chứ chưa đi vào bên trong nhà này.
D. Anh X đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và quyền bí mật đời tư công dân.
Câu 13: Những người có thẩm quyền ra lệnh khám xét chỗ ở của công dân là những người thuộc
A. Các tổ chức chính trị – xã hội đang hoạt động tại địa phương nơi công dân sinh sống.
B. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án theo đúng trình tự pháp luật quy định.
C. Ban quản lý các khu đô thị hoặc chung cư nơi người dân đang thuê nhà để ở hiện.
D. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp tại các khu công nghiệp ta.
Câu 14: Hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác để thực hiện hành vi đòi nợ thuê sẽ bị xử lý
A. Nhắc nhở và giáo dục tại cộng đồng dân cư nơi người thực hiện hành vi đang ở này.
B. Miễn trách nhiệm nếu người đó chứng minh được chủ nhà thực sự đang nợ tiền họ.
C. Truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo luật định.
D. Coi là một biện pháp dân sự cần thiết để bảo vệ quyền lợi kinh tế của người cho vay.
Câu 15: Khi thực hiện lệnh khám xét chỗ ở, người thực thi nhiệm vụ phải có mặt của chủ nhà hoặc
A. Những người bạn thân thiết nhất của chủ nhà đang sinh sống tại các tỉnh thành khác.
B. Các phóng viên báo chí đến để ghi hình và đưa tin về quá trình khám xét tại đây.
C. Đại diện của các tổ chức tôn giáo mà chủ nhà đang tham gia sinh hoạt hằng tuần này.
D. Đại diện chính quyền địa phương và người láng giềng chứng kiến theo quy định luật.
Câu 16: Một người vào nhà người khác để lánh nạn khi bị một nhóm người đuổi đánh có vũ khí là
A. Hành động cấp thiết nhằm bảo vệ tính mạng và không bị coi là xâm phạm chỗ ở này.
B. Hành vi vi phạm pháp luật vì chưa nhận được sự đồng ý của chủ sở hữu ngôi nhà đó.
C. Trường hợp phải bị xử phạt hành chính vì gây mất trật tự an ninh tại khu dân cư.
D. Hành động xâm phạm chỗ ở nhưng được giảm nhẹ hình phạt vì lý do khách quan trên.
Câu 17: Theo quy định, việc khám xét chỗ ở vào ban đêm thường không được phép, trừ trường hợp
A. Cơ quan chức năng muốn tạo sự bất ngờ để bắt giữ các tội phạm kinh tế đang trốn.
B. Phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã theo quy định của tố tụng hình.
C. Chủ nhà thường xuyên đi làm vắng vào ban ngày nên không thể thực hiện khám xét.
D. Được sự cho phép của Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố nơi chỗ ở tọa lạc này.
Câu 18: Công dân có trách nhiệm gì để bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của mình?
A. Tự ý lắp đặt các bẫy nguy hiểm xung quanh nhà để ngăn chặn người lạ đột nhập vào.
B. Luôn luôn khóa cửa và không bao giờ cho bất kỳ ai vào nhà dù đó là người thân quen.
C. Tìm hiểu pháp luật và báo cáo kịp thời các hành vi xâm phạm chỗ ở cho cơ quan chức.
D. Thuê các lực lượng vũ trang riêng để bảo vệ chỗ ở của mình 24/24 giờ mỗi ngày này.
Câu 19: Việc quy định quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở trong Hiến pháp nhằm mục đích chính là
A. Hạn chế quyền lực của các cơ quan tư pháp trong việc điều tra các vụ án hình sự.
B. Đảm bảo cho các doanh nghiệp có thể che giấu các tài liệu kinh doanh không minh.
C. Khuyến khích người dân tích cực tham gia vào các hoạt động tôn giáo tại gia đình.
D. Bảo đảm an toàn đời sống riêng tư và quyền lợi hợp pháp của công dân trước Nhà.
Câu 20: (Câu hỏi ĐGNL) Cho các hành vi: (1) Vào nhà chữa cháy; (2) Vào nhà bắt trộm; (3) Vào nhà đòi nợ; (4) Vào nhà khám xét có lệnh. Những hành vi không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là
A. (1), (2) và (4).
B. (1), (3) và (4).
C. (2), (3) và (4).
D. (1), (2) và (3).
Câu 21: Anh M thuê nhà của ông B. Do anh M chậm trả tiền nhà 2 tháng, ông B đã tự ý mở cửa vào nhà đuổi anh M đi.
A. Ông B thực hiện đúng quyền sở hữu tài sản của mình theo quy định của luật dân sự.
B. Ông B chỉ vi phạm quy định về thời gian thông báo chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà.
C. Anh M phải chịu trách nhiệm vì anh là người vi phạm hợp đồng kinh tế trước ông B.
D. Ông B đã xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của anh M theo quy định pháp.
Câu 22: Khi cơ quan nhà nước thực hiện lệnh khám xét chỗ ở mà chủ nhà không có mặt, cần phải có
A. Sự đồng ý của người đứng đầu dòng họ của chủ nhà đang sinh sống tại khu vực này.
B. Chữ ký của ít nhất hai người dân đang đi ngang qua khu vực chỗ ở tại thời điểm đó.
C. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã và ít nhất hai người láng giềng chứng kiến sự việc.
D. Lệnh đặc biệt từ phía lãnh đạo Bộ Công an trực tiếp ký ban hành cho trường hợp này.
Câu 23: Hành vi tự ý vào nhà người khác để chụp ảnh các hiện vật cổ mà họ đang sở hữu là vi phạm
A. Quyền tự do tìm hiểu và nghiên cứu các giá trị văn hóa lịch sử của mọi cá nhân.
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và quyền sở hữu tài sản của công dân theo luật.
C. Quy định về quản lý di sản văn hóa của các cơ quan nhà nước tại địa phương đó.
D. Trách nhiệm đóng góp vào quỹ bảo tồn các hiện vật cổ của cộng đồng dân cư hiện.
Câu 24: Một trong những vai trò của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là
A. Xử lý nghiêm minh các hành vi tự ý vào chỗ ở của công dân trái quy định pháp luật.
B. Cấm các cơ quan công an không được thực hiện khám xét nhà dân trong mọi hoàn cảnh.
C. Cấp kinh phí cho mọi công dân để xây dựng hệ thống tường rào bảo vệ chỗ ở kiên cố.
D. Buộc tất cả mọi người phải công khai sơ đồ nhà cửa của mình lên các cổng thông tin.
Câu 25: (Câu hỏi vận dụng) Bà C nghi ngờ chị D lấy trộm đồ nên đã nhờ con trai lẻn vào nhà chị D để tìm kiếm. Con trai bà C đã vi phạm quyền nào?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân D tại địa phương.
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân D theo quy định của pháp luật hiện.
C. Quyền tự do kinh doanh của hộ gia đình chị D trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
D. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín cá nhân của công dân D tại nhà riêng.
Câu 26: Việc công dân tôn trọng chỗ ở của người khác là biểu hiện của lối sống
A. Ích kỷ, chỉ biết quan tâm đến lợi ích của cá nhân mình mà không giúp đỡ mọi người.
B. Thiếu trách nhiệm trong việc đấu tranh chống lại các hành vi vi phạm pháp luật này.
C. Văn minh, tôn trọng pháp luật và tôn trọng quyền tự do cá nhân của người xung quanh.
D. Luôn luôn đề cao cảnh giác đối với tất cả những người đang sinh sống ở xung quanh.
Câu 27: Khi bị cơ quan chức năng khám xét chỗ ở trái pháp luật, công dân có quyền
A. Sử dụng vũ khí để chống trả lại những người đang thực hiện việc khám xét tại nhà.
B. Kêu gọi mọi người xung quanh đến để bao vây trụ sở cơ quan nhà nước nhằm phản đối.
C. Tự ý tiêu hủy toàn bộ các tài liệu chứng cứ hiện có trong nhà để bảo vệ bản thân.
D. Khiếu nại hoặc tố cáo hành vi vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định luật.
Câu 28: Nội dung nào sau đây không thuộc phạm vi chỗ ở được pháp luật bảo vệ?
A. Khu vực công viên công cộng nơi mọi người thường xuyên tập trung vui chơi giải trí.
B. Ngôi nhà của cá nhân được đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật nhà đất.
C. Phòng trọ do sinh viên thuê để ở trong suốt quá trình học tập tại các thành phố lớn.
D. Các căn hộ chung cư đã được bàn giao và đưa vào sử dụng làm nơi cư trú của dân này.
Câu 29: Theo quy định, lệnh khám xét chỗ ở phải có phê chuẩn của Viện kiểm sát cùng cấp, trừ trường hợp
A. Khám xét nhà của những người không có quốc tịch đang cư trú tại lãnh thổ Việt Nam.
B. Khám xét trong trường hợp khẩn cấp để ngăn chặn hành vi phạm tội nghiêm trọng này.
C. Khám xét chỗ ở của những người thường xuyên có hành vi gây rối trật tự công cộng.
D. Được sự yêu cầu từ phía người đứng đầu các tổ chức chính trị xã hội tại địa phương.
Câu 30: Một xã hội mà quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở được thực hiện tốt sẽ
A. Khiến cho công tác điều tra tội phạm gặp nhiều khó khăn và không thể thực hiện được.
B. Làm cho các cá nhân trở nên tách biệt và không có sự giao lưu văn hóa với cộng đồng.
C. Góp phần xây dựng một môi trường xã hội ổn định, an toàn và phát triển bền vững này.
D. Giúp cho mọi người dân có thể tự ý thực hiện các hành vi sai trái trong phạm vi nhà.
