Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 16 giúp học sinh nhận biết nhiệm vụ, trách nhiệm và yêu cầu chuyên môn của công việc quản trị cơ sở dữ liệu. Nội dung bài 16 nói về Công việc quản trị cơ sở dữ liệu, trong sách Kết nối tri thức trình bày các hoạt động cài đặt, cấu hình, quản lí tài khoản, cấp quyền và giám sát quá trình vận hành hệ thống. Học sinh sẽ hiểu người quản trị cần sao lưu định kì, phục hồi khi xảy ra sự cố, kiểm tra tính toàn vẹn, tối ưu hiệu năng và bảo vệ dữ liệu trước nguy cơ tấn công. Nội dung Tin học 11 sách Kết nối tri thức còn giới thiệu những phẩm chất cần thiết như cẩn thận, trách nhiệm, bảo mật, tư duy hệ thống và khả năng xử lí vấn đề. Qua các ví dụ tại trường học hoặc doanh nghiệp, người học thấy được ý nghĩa của việc duy trì dữ liệu chính xác, an toàn và luôn sẵn sàng. Bài học đồng thời giúp học sinh định hình cơ hội học tập, nghề nghiệp liên quan đến quản trị dữ liệu.
Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 16 tại dethitracnghiem được xây dựng theo yêu cầu năm học 2026–2027 và các dạng đề mới nhất. Hệ thống trắc nghiệm lớp 11 bao quát nhiệm vụ quản trị viên, quy trình sao lưu, phục hồi, phân quyền, bảo trì, giám sát và xử lí sự cố. Học sinh có thể làm đề thi hoặc bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, rèn khả năng xác định công việc phù hợp với từng tình huống vận hành cơ sở dữ liệu. Câu hỏi được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực phân tích, lựa chọn giải pháp và nhận thức trách nhiệm nghề nghiệp. Quy trình chấm điểm nhanh gọn, miễn phí hiển thị kết quả ngay sau khi người học gửi bài. Mỗi câu đều có đáp án và lời giải chi tiết, làm rõ vai trò của từng nhiệm vụ, chỉ ra quan hệ giữa các bước quản trị và giúp học sinh tránh những nhầm lẫn phổ biến.
ĐỀ THI
Câu 1: Người quản trị cơ sở dữ liệu thường được viết tắt là gì?
A. DBA.
B. CPU.
C. URL.
D. GUI.
Câu 2: Nhiệm vụ cơ bản của người quản trị cơ sở dữ liệu là gì?
A. Thiết kế hình ảnh cho trang thông tin.
B. Tổ chức, vận hành và bảo vệ cơ sở dữ liệu.
C. Sản xuất thiết bị lưu trữ cho hệ thống.
D. Xây dựng đường truyền Internet quốc gia.
Câu 3: Công việc nào thuộc trách nhiệm của DBA?
A. Sửa chữa linh kiện điện tử bị hỏng.
B. Thiết kế biểu tượng của phần mềm.
C. Biên tập nội dung quảng cáo trực tuyến.
D. Cài đặt và cấu hình hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Câu 4: DBA tạo tài khoản cho người dùng nhằm mục đích gì?
A. Tăng kích thước của cơ sở dữ liệu.
B. Thay đổi kiểu dữ liệu của các bảng.
C. Kiểm soát việc truy cập hệ thống.
D. Thay thế khóa chính của mọi bảng.
Câu 5: Khi cấp quyền cho người dùng, DBA nên tuân theo nguyên tắc nào?
A. Chỉ cấp quyền cần thiết cho công việc.
B. Cấp toàn quyền cho mọi tài khoản mới.
C. Cho phép người dùng tự tăng quyền hạn.
D. Dùng chung một tài khoản cho toàn đơn vị.
Câu 6: Việc theo dõi dung lượng lưu trữ giúp DBA làm gì?
A. Thay đổi nội dung các bản ghi nghiệp vụ.
B. Xác định mật khẩu của từng người dùng.
C. Chủ động mở rộng tài nguyên khi cần thiết.
D. Giảm số lượng trường trong mọi bảng.
Câu 7: Công việc nào giúp cơ sở dữ liệu hoạt động nhanh hơn?
A. Tăng số bản sao không cần thiết của dữ liệu.
B. Theo dõi và tối ưu hiệu năng hệ thống.
C. Cấp quyền quản trị cho mọi người dùng.
D. Tắt cơ chế kiểm tra toàn vẹn dữ liệu.
Câu 8: Khi truy vấn thường xuyên chạy chậm, DBA nên làm gì?
A. Xóa toàn bộ dữ liệu cũ ngay lập tức.
B. Đổi tên các bảng trong cơ sở dữ liệu.
C. Cho mọi người dùng thực hiện cùng truy vấn.
D. Phân tích nguyên nhân và tối ưu truy vấn.
Câu 9: DBA lập kế hoạch sao lưu để đáp ứng yêu cầu nào?
A. Tăng số lượng tài khoản được đăng nhập.
B. Khôi phục dữ liệu khi xảy ra sự cố.
C. Chuyển dữ liệu thành nội dung đa phương tiện.
D. Thay đổi cấu trúc bảng theo từng ngày.
Câu 10: Trước khi nâng cấp hệ quản trị, DBA nên làm gì?
A. Sao lưu và kiểm tra khả năng tương thích.
B. Xóa nhật kí hoạt động của hệ thống.
C. Cấp quyền quản trị cho người dùng cuối.
D. Tắt toàn bộ cơ chế xác thực tài khoản.
Câu 11: DBA cần giám sát nhật kí nhằm phát hiện điều gì?
A. Màu nền của giao diện chưa phù hợp.
B. Bảng chưa được sắp xếp theo tên.
C. Tên người dùng có quá nhiều kí tự.
D. Hoạt động bất thường hoặc truy cập trái phép.
Câu 12: Khi một nhân viên nghỉ việc, DBA cần làm gì?
A. Giữ nguyên tài khoản trong nhiều năm.
B. Chuyển mật khẩu cho nhân viên khác.
C. Khóa tài khoản và thu hồi các quyền liên quan.
D. Xóa toàn bộ dữ liệu do người đó đã nhập.
Câu 13: Phẩm chất nào đặc biệt cần thiết đối với DBA?
A. Cẩn thận và có tinh thần trách nhiệm.
B. Thích thay đổi dữ liệu không cần kiểm tra.
C. Luôn chia sẻ thông tin quản trị cho mọi người.
D. Ưu tiên tốc độ hơn tính chính xác dữ liệu.
Câu 14: Vì sao DBA phải hiểu hoạt động của tổ chức?
A. Để tự thực hiện mọi nghiệp vụ thay nhân viên.
B. Để quản trị dữ liệu phù hợp yêu cầu thực tế.
C. Để thay đổi mục tiêu hoạt động của tổ chức.
D. Để loại bỏ nhu cầu sử dụng chương trình ứng dụng.
Câu 15: Năng lực nào liên quan trực tiếp đến nghề quản trị cơ sở dữ liệu?
A. Chỉnh sửa âm thanh và tạo hiệu ứng phim.
B. Thiết kế mạch điện và chế tạo cảm biến.
C. Hiểu hệ quản trị, SQL, hệ điều hành và mạng.
D. Vẽ tranh số và thiết kế nhân vật hoạt hình.
Câu 16: DBA cần kĩ năng giao tiếp vì lí do nào?
A. Công việc chỉ liên quan đến quảng cáo sản phẩm.
B. DBA phải thay nhân viên trả lời khách hàng.
C. Mọi lỗi cơ sở dữ liệu đều do người dùng gây ra.
D. Cần phối hợp với người dùng và nhóm phát triển.
Câu 17: Khi cơ sở dữ liệu gặp sự cố nghiêm trọng, DBA cần ưu tiên điều gì?
A. Hạn chế thiệt hại và khôi phục dịch vụ an toàn.
B. Thay đổi toàn bộ tên bảng trong hệ thống.
C. Công khai mật khẩu để mọi người cùng sửa.
D. Xóa bản sao lưu nhằm giải phóng dung lượng.
Câu 18: Việc kiểm tra bản sao lưu định kì nhằm bảo đảm điều gì?
A. Bản sao có dung lượng lớn hơn dữ liệu gốc.
B. Dữ liệu thực sự có thể được phục hồi.
C. Tất cả người dùng đều mở được bản sao.
D. Bản sao không cần mã hóa hay phân quyền.
Câu 19: DBA phát hiện ổ đĩa sắp đầy. Giải pháp phù hợp nhất là gì?
A. Bỏ qua vì hệ thống sẽ tự tạo dung lượng.
B. Xóa ngẫu nhiên các bảng có kích thước lớn.
C. Tắt sao lưu để giảm tốc độ tăng dữ liệu.
D. Đánh giá dữ liệu và mở rộng lưu trữ có kế hoạch.
Câu 20: Nhiệm vụ nào thường được thực hiện định kì?
A. Thay đổi khóa chính của mọi bảng.
B. Xóa toàn bộ tài khoản người sử dụng.
C. Sao lưu, giám sát và kiểm tra hệ thống.
D. Cài lại hệ điều hành vào mỗi ngày.
Câu 21: Khi tạo người dùng mới, DBA cần xác định điều gì trước?
A. Màu giao diện mà người đó yêu thích.
B. Vai trò và phạm vi công việc của người đó.
C. Loại bàn phím mà người đó đang sử dụng.
D. Kích thước màn hình của máy tính cá nhân.
Câu 22: Vì sao DBA phải cập nhật kiến thức thường xuyên?
A. Công nghệ và các nguy cơ bảo mật luôn thay đổi.
B. Tên của cơ sở dữ liệu thay đổi mỗi ngày.
C. SQL chỉ có thể sử dụng trong thời gian ngắn.
D. Mọi dữ liệu cũ đều tự động trở nên vô nghĩa.
Câu 23: Một thay đổi cấu trúc lớn nên được DBA xử lí thế nào?
A. Áp dụng ngay mà không cần thông báo.
B. Cho người dùng cuối tự thay đổi trực tiếp.
C. Xóa dữ liệu cũ rồi xây dựng lại từ đầu.
D. Đánh giá tác động, thử nghiệm và chuẩn bị phục hồi.
Câu 24: DBA và người phát triển ứng dụng phối hợp để làm gì?
A. Thay thế hệ điều hành bằng chương trình ứng dụng.
B. Cho phép ứng dụng bỏ qua mọi quyền truy cập.
C. Bảo đảm ứng dụng khai thác dữ liệu hiệu quả.
D. Chuyển toàn bộ dữ liệu thành tệp văn bản.
Câu 25: Một truy vấn chiếm tài nguyên bất thường. DBA nên làm gì trước?
A. Xác định truy vấn, người chạy và mức ảnh hưởng.
B. Xóa ngay cơ sở dữ liệu đang được truy vấn.
C. Khởi tạo lại tất cả tài khoản người dùng.
D. Tắt vĩnh viễn máy chủ chứa cơ sở dữ liệu.
Câu 26: Để giảm rủi ro do thao tác quản trị sai, nên áp dụng biện pháp nào?
A. Dùng chung tài khoản quản trị cho cả nhóm.
B. Tắt nhật kí để tiết kiệm dung lượng lưu trữ.
C. Thực hiện thay đổi trực tiếp không cần thử nghiệm.
D. Có quy trình, sao lưu và ghi nhật kí thao tác.
Câu 27: Nghề quản trị cơ sở dữ liệu có cơ hội việc làm ở đâu?
A. Chỉ tại doanh nghiệp sản xuất máy tính.
B. Nhiều tổ chức có hệ thống dữ liệu lớn.
C. Chỉ tại cơ sở đào tạo công nghệ thông tin.
D. Chỉ tại đơn vị cung cấp mạng Internet.
Câu 28: Một DBA giỏi cần kết hợp những nhóm năng lực nào?
A. Hội họa, âm nhạc và biên tập phim.
B. Cơ khí, điện tử và kiến trúc xây dựng.
C. Chuyên môn kĩ thuật và kĩ năng phối hợp.
D. Quảng cáo, bán hàng và tổ chức sự kiện.
Câu 29: Công việc nào không thuộc trách nhiệm thông thường của DBA?
A. Quyết định nội dung nghiệp vụ thay lãnh đạo đơn vị.
B. Theo dõi tình trạng hoạt động của cơ sở dữ liệu.
C. Tổ chức sao lưu và phục hồi khi có sự cố.
D. Quản lí tài khoản và quyền của người sử dụng.
Câu 30: Nhận định nào đúng về công việc của DBA?
A. Chỉ cần can thiệp khi cơ sở dữ liệu đã hỏng.
B. Là công việc liên tục gồm vận hành, bảo vệ và tối ưu.
C. Chỉ tập trung nhập dữ liệu cho người sử dụng.
D. Không cần hiểu yêu cầu của đơn vị quản lí.
