Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 21

Năm thi: 2026
Môn học: Tin học 11 khoa học máy tính
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Tin học 11 khoa học máy tính
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 21 giúp học sinh hiểu mục tiêu, nguyên lí và cách vận hành của các thuật toán sắp xếp đơn giản. Bài 21: Các thuật toán sắp xếp đơn giản trong sách Kết nối tri thức giới thiệu cách tổ chức lại phần tử của dãy theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Học sinh sẽ tìm hiểu các phương pháp như sắp xếp nổi bọt, sắp xếp chọn và sắp xếp chèn thông qua thao tác so sánh, đổi chỗ hoặc chèn phần tử vào vị trí thích hợp. Nội dung Tin học 11 Kết nối tri thức yêu cầu người học mô phỏng trạng thái dãy sau từng lượt, xác định số lần lặp và viết chương trình cài đặt thuật toán bằng Python. Qua việc so sánh cơ chế hoạt động, học sinh nhận ra ưu điểm, hạn chế của mỗi phương pháp và vai trò của dữ liệu đã sắp xếp đối với tìm kiếm, thống kê. Bài học rèn luyện tư duy tuần tự, khả năng theo dõi biến và kỹ năng kiểm chứng kết quả.

Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 21 được cập nhật cho năm học 2026–2027 với các mẫu đề mới nhất. Hệ thống bài tập trắc nghiệm lớp 11 kiểm tra nguyên lí so sánh, đổi chỗ, lựa chọn phần tử, chèn phần tử và trạng thái của dãy sau mỗi vòng lặp. Các đề thi cùng bài tập trực tuyến giúp học sinh ôn thi dễ dàng, luyện mô phỏng thuật toán, đọc chương trình và nhận diện phương pháp sắp xếp được sử dụng. Câu hỏi được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực tư duy thuật toán, phân tích quá trình và lựa chọn giải pháp xử lí dữ liệu. Quy trình chấm điểm nhanh gọn, hoàn toàn miễn phí, cho phép người học biết ngay kết quả. Đáp án kèm lời giải chi tiết trình bày từng bước biến đổi của dãy, giải thích điều kiện vòng lặp và chỉ ra những điểm dễ nhầm để học sinh củng cố kiến thức hiệu quả.

ĐỀ THI

Câu 1: Mục tiêu của bài toán sắp xếp là gì?
A. Sắp lại các phần tử theo thứ tự xác định.
B. Tìm mọi phần tử trùng trong một dãy.
C. Tính tổng giá trị của các phần tử.
D. Chia dãy thành các đoạn bằng nhau.

Câu 2: Thứ tự nào là sắp xếp tăng dần?
A. 12, 9, 7, 5.
B. 3, 5, 8, 11.
C. 4, 7, 6, 10.
D. 2, 9, 5, 13.

Câu 3: Thuật toán sắp xếp chèn xây dựng phần đã sắp xếp bằng cách nào?
A. Đổi chỗ hai đầu của dãy.
B. Chọn đồng thời hai phần tử nhỏ nhất.
C. Chia đôi dãy sau mỗi vòng lặp.
D. Chèn từng phần tử vào vị trí thích hợp.

Câu 4: Trong sắp xếp chèn tăng dần, phần tử đang xét được chèn vào đâu?
A. Cuối phần chưa sắp xếp.
B. Đầu phần chưa sắp xếp.
C. Vị trí đúng trong phần đã sắp xếp.
D. Một vị trí ngẫu nhiên trong dãy.

Câu 5: Khi sắp xếp chèn, đoạn đầu dãy sau mỗi vòng lặp có đặc điểm gì?
A. Đã được sắp xếp đúng thứ tự.
B. Chỉ chứa các phần tử khác nhau.
C. Có tổng không đổi bằng chỉ số vòng lặp.
D. Luôn chứa phần tử lớn nhất của dãy.

Câu 6: Sắp xếp lựa chọn tăng dần thực hiện thao tác chính nào?
A. Chèn phần tử cuối vào đầu dãy.
B. Đổi chỗ mọi cặp phần tử kề nhau.
C. Chọn phần tử nhỏ nhất của đoạn chưa xếp.
D. Chọn phần tử giữa làm mốc so sánh.

Câu 7: Sau vòng đầu của sắp xếp lựa chọn tăng dần, phần tử nào ở đầu dãy?
A. Phần tử xuất hiện đầu tiên ban đầu.
B. Phần tử nhỏ nhất của toàn bộ dãy.
C. Phần tử lớn nhất của toàn bộ dãy.
D. Phần tử nằm giữa dãy ban đầu.

Câu 8: Sắp xếp nổi bọt dựa chủ yếu vào thao tác nào?
A. Chèn phần tử vào đoạn đã sắp xếp.
B. Chọn phần tử nhỏ nhất trong dãy.
C. Chia dãy thành hai nửa bằng nhau.
D. So sánh và đổi chỗ các phần tử kề nhau.

Câu 9: Khi sắp xếp nổi bọt tăng dần từ trái sang phải, cặp nào cần đổi chỗ?
A. Cặp có phần tử trái nhỏ hơn phần tử phải.
B. Cặp có phần tử trái lớn hơn phần tử phải.
C. Cặp có hai phần tử bằng nhau.
D. Cặp có tổng là một số lẻ.

Câu 10: Sau một lượt nổi bọt đầy đủ từ trái sang phải, phần tử nào về cuối?
A. Phần tử lớn nhất trong phần đang xét.
B. Phần tử nhỏ nhất trong phần đang xét.
C. Phần tử đầu tiên của dãy ban đầu.
D. Phần tử có chỉ số ở giữa dãy.

Câu 11: Cho dãy [5, 2, 4, 1]. Sau vòng đầu của sắp xếp lựa chọn tăng dần, dãy là gì?
A. [2, 5, 4, 1]
B. [5, 2, 1, 4]
C. [4, 2, 5, 1]
D. [1, 2, 4, 5]

Câu 12: Cho dãy [4, 2, 3]. Sau một lượt nổi bọt từ trái sang phải, dãy là gì?
A. [4, 2, 3]
B. [3, 2, 4]
C. [2, 3, 4]
D. [2, 4, 3]

Câu 13: Cho dãy [3, 7, 5, 9]. Khi chèn 5 vào đoạn [3, 7], kết quả là gì?
A. [3, 5, 7, 9]
B. [5, 3, 7, 9]
C. [3, 7, 9, 5]
D. [7, 5, 3, 9]

Câu 14: Sắp xếp lựa chọn tăng dần cần tìm giá trị nào trong mỗi vòng?
A. Giá trị lớn nhất của toàn dãy.
B. Giá trị nhỏ nhất của đoạn chưa sắp xếp.
C. Giá trị trung bình của đoạn đã sắp xếp.
D. Giá trị đầu tiên khác phần tử hiện tại.

Câu 15: Biến minIndex trong sắp xếp lựa chọn thường lưu gì?
A. Giá trị nhỏ nhất của toàn dãy.
B. Số phần tử đã được sắp xếp.
C. Vị trí phần tử nhỏ nhất đang tìm thấy.
D. Số lần đổi chỗ đã thực hiện.

Câu 16: Trong sắp xếp chèn, vòng lặp dịch chuyển dừng khi nào?
A. Phần tử trước luôn lớn hơn khóa.
B. Chỉ số đã vượt cuối danh sách.
C. Tìm được phần tử lớn nhất của dãy.
D. Gặp vị trí phù hợp hoặc đến đầu đoạn.

Câu 17: Dãy nào không cần đổi chỗ khi sắp xếp nổi bọt tăng dần?
A. [1, 3, 6, 8]
B. [1, 6, 3, 8]
C. [8, 6, 3, 1]
D. [3, 1, 8, 6]

Câu 18: Có thể dừng sớm thuật toán nổi bọt khi nào?
A. Đã kiểm tra phần tử đầu tiên.
B. Một lượt không xảy ra lần đổi chỗ nào.
C. Phát hiện hai phần tử bằng nhau.
D. Phần tử nhỏ nhất nằm ở cuối dãy.

Câu 19: Với n phần tử, sắp xếp lựa chọn thường cần tối đa bao nhiêu vòng ngoài?
A. 1 vòng.
B. n vòng đúng.
C. n + 1 vòng.
D. n – 1 vòng.

Câu 20: Cho [6, 3, 5, 2]. Ở vòng đầu sắp xếp lựa chọn, phần tử nào đổi chỗ với 6?
A. Phần tử 3.
B. Phần tử 5.
C. Phần tử 2.
D. Không phần tử nào.

Câu 21: Đoạn lệnh nào đổi chỗ A[i] và A[j] trong Python?
A. A[i]=A[j]
B. A[i],A[j]=A[j],A[i]
C. A[i]+A[j]=A[j]+A[i]
D. swap=A[i]+A[j]

Câu 22: Cho dãy [4, 1, 3, 2]. Sau hai vòng sắp xếp lựa chọn, hai phần tử đầu là gì?
A. 1 và 2.
B. 1 và 3.
C. 2 và 3.
D. 3 và 4.

Câu 23: Sắp xếp chèn thường thuận lợi đối với trường hợp nào?
A. Dữ liệu hoàn toàn không thể so sánh.
B. Dữ liệu chỉ gồm các chuỗi rỗng.
C. Dữ liệu luôn có kích thước vô hạn.
D. Dãy nhỏ hoặc gần được sắp xếp.

Câu 24: Nhận định nào đúng về ba thuật toán sắp xếp đơn giản?
A. Chúng luôn thực hiện cùng số lần đổi chỗ.
B. Chúng chỉ làm việc với dữ liệu dạng số.
C. Chúng dùng chiến lược xử lí khác nhau.
D. Chúng đều yêu cầu dãy đã sắp xếp trước.

Câu 25: Muốn sắp xếp lựa chọn giảm dần, mỗi vòng cần chọn phần tử nào?
A. Phần tử lớn nhất của đoạn chưa sắp xếp.
B. Phần tử nhỏ nhất của đoạn đã sắp xếp.
C. Phần tử đầu tiên của đoạn chưa sắp xếp.
D. Phần tử cuối cùng của đoạn đã sắp xếp.

Câu 26: Cho dãy [2, 5, 3, 4]. Lượt nổi bọt đầu tiên tạo kết quả nào?
A. [2, 3, 5, 4]
B. [5, 3, 4, 2]
C. [2, 5, 4, 3]
D. [2, 3, 4, 5]

Câu 27: Trong sắp xếp chèn, biến value thường có vai trò nào?
A. Lưu tổng của phần đã sắp xếp.
B. Giữ phần tử đang được tìm vị trí chèn.
C. Lưu số lượng phần tử chưa sắp xếp.
D. Giữ chỉ số của phần tử lớn nhất.

Câu 28: Nếu dãy có các phần tử bằng nhau, thuật toán sắp xếp nên xử lí thế nào?
A. Xóa các phần tử trùng trước khi sắp xếp.
B. Chỉ giữ lại phần tử xuất hiện đầu tiên.
C. Giữ đủ phần tử và xếp theo quan hệ thứ tự.
D. Thay phần tử trùng bằng giá trị trung bình.

Câu 29: Sắp xếp danh sách điểm tăng dần có thể hỗ trợ việc nào?
A. Xác định nhanh nhóm điểm thấp và điểm cao.
B. Tạo thêm điểm mới cho từng học sinh.
C. Thay đổi mã học sinh trong danh sách.
D. Xóa toàn bộ điểm giống nhau trong lớp.

Câu 30: Chương trình nổi bọt vẫn chạy dù dãy đã tăng dần. Cải tiến phù hợp là gì?
A. Đổi chiều sắp xếp sau mỗi lượt.
B. Dùng biến ghi nhận lượt có đổi chỗ.
C. Chèn thêm một phần tử vào cuối dãy.
D. Chọn ngẫu nhiên một cặp để so sánh.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận