Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 26 giúp học sinh nắm được tư tưởng chia bài toán thành những bước nhỏ hơn để thiết kế chương trình có cấu trúc. Bài 26: Phương pháp làm mịn dần trong thiết kế chương trình thuộc sách Kết nối tri thức giới thiệu quy trình bắt đầu từ nhiệm vụ tổng quát rồi phân rã liên tiếp thành các công việc cụ thể, có thể cài đặt được. Học sinh sẽ học cách xác định đầu vào, đầu ra, mô tả thuật toán ở mức khái quát và thay thế từng bước phức tạp bằng chuỗi thao tác chi tiết hơn. Nội dung Tin học 11 Kết nối tri thức còn hướng dẫn sử dụng chương trình con để thể hiện các nhiệm vụ độc lập, kiểm thử từng phần và ghép chúng thành lời giải hoàn chỉnh. Qua ví dụ thiết kế chương trình, người học rèn tư duy từ trên xuống, giảm độ phức tạp khi giải quyết vấn đề và hạn chế bỏ sót yêu cầu. Phương pháp này cũng làm cho mã nguồn dễ đọc, dễ sửa và thuận lợi khi cộng tác.
Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 26 trên dethitracnghiem được cập nhật cho năm học 2026–2027 với các dạng đề mới nhất về thiết kế chương trình. Phần trắc nghiệm lớp 11 bao quát nguyên tắc phân rã, các mức mô tả thuật toán, vai trò của chương trình con và trình tự làm mịn lời giải. Học sinh có thể làm đề thi cùng bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, luyện phân tích yêu cầu, sắp xếp nhiệm vụ và nhận diện phương án thiết kế hợp lí. Câu hỏi được bổ sung thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực tư duy phân rã, mô hình hóa và xây dựng giải pháp lập trình. Quy trình chấm điểm nhanh gọn, miễn phí giúp người học xem kết quả ngay sau khi nộp bài. Đáp án và lời giải chi tiết chỉ ra quan hệ giữa nhiệm vụ tổng quát với các bước thành phần, phân tích trình tự triển khai và giúp học sinh tránh chia nhỏ bài toán một cách rời rạc hoặc thiếu logic.
ĐỀ THI
Câu 1: Phương pháp làm mịn dần bắt đầu từ đâu?
A. Mô tả tổng quát của bài toán cần giải.
B. Toàn bộ câu lệnh chi tiết của chương trình.
C. Kết quả thực hiện của chương trình hoàn chỉnh.
D. Danh sách lỗi phát sinh sau khi kiểm thử.
Câu 2: Mỗi bước làm mịn có tác dụng gì?
A. Gộp mọi công việc thành một lệnh duy nhất.
B. Phân rã công việc thành các bước cụ thể hơn.
C. Thay đổi mục tiêu ban đầu của bài toán.
D. Xóa các yêu cầu đã được phân tích.
Câu 3: Quá trình làm mịn dừng khi nào?
A. Mọi công việc có cùng độ dài mô tả.
B. Chương trình có đủ số dòng yêu cầu.
C. Không còn dữ liệu cần nhập từ bàn phím.
D. Các bước đủ chi tiết để chuyển thành lệnh.
Câu 4: Lợi ích quan trọng của làm mịn dần là gì?
A. Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu kiểm thử.
B. Bảo đảm chương trình luôn ngắn nhất.
C. Giúp quản lí bài toán phức tạp có hệ thống.
D. Cho phép bỏ qua quá trình phân tích.
Câu 5: Bước đầu tiên khi giải bài toán bằng làm mịn dần thường là gì?
A. Xác định các nhiệm vụ chính của chương trình.
B. Viết ngay mọi vòng lặp chi tiết.
C. Tối ưu từng phép toán số học.
D. Chọn tên cho mọi biến cục bộ.
Câu 6: Một nhiệm vụ lớn nên được phân rã theo nguyên tắc nào?
A. Thành nhiều bước không liên quan nhau.
B. Thành các bước có cùng số câu lệnh.
C. Thành các công việc con rõ ràng, hợp lí.
D. Thành các bước luôn thực hiện đồng thời.
Câu 7: Trong thiết kế làm mịn dần, chương trình chính thể hiện điều gì?
A. Chi tiết mọi câu lệnh của từng nhiệm vụ.
B. Trình tự phối hợp các công việc lớn.
C. Danh sách các lỗi đã được phát hiện.
D. Toàn bộ dữ liệu thử của chương trình.
Câu 8: Vì sao không nên viết ngay toàn bộ mã chi tiết?
A. Ngôn ngữ lập trình không hỗ trợ câu lệnh dài.
B. Máy tính không thể chạy chương trình hoàn chỉnh.
C. Mã chi tiết luôn sử dụng nhiều bộ nhớ hơn.
D. Dễ mất kiểm soát cấu trúc và phát sinh sai sót.
Câu 9: Trong phương pháp làm mịn dần, một công việc con có thể được biểu diễn bằng gì?
A. Một thiết bị ngoại vi.
B. Một hàm thực hiện nhiệm vụ riêng.
C. Một tệp không có dữ liệu.
D. Một hằng số dùng chung.
Câu 10: Khi thiết kế chương trình sắp xếp, nhiệm vụ tổng quát có thể chia thế nào?
A. Nhập dữ liệu, sắp xếp và xuất kết quả.
B. Nhập dữ liệu, xóa dữ liệu và tắt máy.
C. Tạo tệp, đổi tên tệp và xóa tệp.
D. Đăng nhập, cấp quyền và sao lưu.
Câu 11: Công việc “sắp xếp dữ liệu” được làm mịn thành gì?
A. Chỉ định dạng lại dữ liệu đầu vào.
B. Chỉ in dãy ra màn hình.
C. Chỉ kiểm tra số phần tử của dãy.
D. Các bước so sánh và đổi vị trí phần tử.
Câu 12: Khi một công việc con vẫn còn mô tả mơ hồ, nên làm gì?
A. Bỏ công việc đó khỏi chương trình.
B. Chuyển ngay thành một lệnh in.
C. Tiếp tục phân rã thành các bước rõ hơn.
D. Ghép nó vào công việc không liên quan.
Câu 13: Sơ đồ phân rã công việc giúp người thiết kế làm gì?
A. Nhìn thấy quan hệ giữa nhiệm vụ lớn và nhỏ.
B. Xác định cấu hình phần cứng cần mua.
C. Đo chính xác thời gian chạy bằng giây.
D. Tự động sửa lỗi cú pháp trong mã nguồn.
Câu 14: Mức làm mịn cao hơn thường có đặc điểm nào?
A. Tổng quát và ít chi tiết hơn.
B. Cụ thể và gần câu lệnh lập trình hơn.
C. Không còn liên quan đến bài toán gốc.
D. Chỉ chứa tên của chương trình chính.
Câu 15: Một công việc được tách thành hai bước nhưng hai bước vẫn quá lớn. Cách xử lí phù hợp là gì?
A. Gộp lại thành công việc ban đầu.
B. Viết ngẫu nhiên một số câu lệnh.
C. Làm mịn tiếp từng bước cần thiết.
D. Xóa một bước để chương trình ngắn hơn.
Câu 16: Phương pháp làm mịn dần hỗ trợ kiểm thử như thế nào?
A. Làm cho kiểm thử trở nên không cần thiết.
B. Chỉ cho phép kiểm thử toàn bộ chương trình.
C. Tự động tạo mọi ca kiểm thử cần thiết.
D. Cho phép kiểm tra từng công việc thành phần.
Câu 17: Khi mỗi nhiệm vụ con có đầu vào và đầu ra rõ ràng, lợi ích là gì?
A. Dễ cài đặt, kiểm tra và phối hợp các phần.
B. Mọi nhiệm vụ có thể dùng chung một biến.
C. Không cần xác định trình tự thực hiện.
D. Không cần quan tâm kết quả cuối cùng.
Câu 18: Trong chương trình quản lí điểm, bước “tạo báo cáo” có thể làm mịn thành gì?
A. Nhập tên, nhập lớp và nhập điểm.
B. Tính thống kê, định dạng và xuất kết quả.
C. Cài đặt, đăng nhập và phân quyền.
D. Mở tệp, đổi tên và xóa tệp.
Câu 19: Làm mịn dần khác với việc viết mã tùy ý ở điểm nào?
A. Không cần dựa trên yêu cầu bài toán.
B. Không sử dụng hàm trong chương trình.
C. Chỉ áp dụng cho bài toán có dữ liệu số.
D. Có phân cấp nhiệm vụ từ tổng quát đến chi tiết.
Câu 20: Nếu hai công việc con dùng chung quá nhiều chi tiết, nên cân nhắc điều gì?
A. Xóa cả hai công việc khỏi chương trình.
B. Viết lại chúng bằng hai ngôn ngữ khác nhau.
C. Tách phần dùng chung thành nhiệm vụ riêng.
D. Sao chép toàn bộ mã cho từng công việc.
Câu 21: Công việc “tìm giá trị lớn nhất” được mô tả chi tiết hợp lí nhất là gì?
A. Nhập dãy rồi in ngay phần tử đầu.
B. Khởi tạo, duyệt, so sánh và cập nhật.
C. Sắp xếp giảm dần rồi xóa toàn bộ dãy.
D. Đếm phần tử rồi trả về số lượng.
Câu 22: Khi làm mịn thuật toán tìm kiếm tuần tự, bước lặp cần xác định gì?
A. Phạm vi duyệt, điều kiện so sánh và kết quả.
B. Màu giao diện, cỡ chữ và vị trí nút.
C. Dung lượng ổ đĩa, RAM và tốc độ mạng.
D. Tên tệp, thư mục và quyền hệ điều hành.
Câu 23: Thiết kế từ trên xuống thể hiện tư tưởng nào?
A. Viết chi tiết trước rồi đoán nhiệm vụ tổng quát.
B. Thực hiện mọi nhiệm vụ cùng một thời điểm.
C. Chọn ngẫu nhiên một phần để bắt đầu.
D. Đi từ bài toán lớn đến các công việc nhỏ.
Câu 24: Một bản thiết kế tốt sau khi làm mịn cần đạt yêu cầu nào?
A. Mỗi bước có nhiều cách hiểu khác nhau.
B. Các nhiệm vụ không có thứ tự phối hợp.
C. Các bước rõ ràng, đầy đủ và có thể cài đặt.
D. Chỉ mô tả phần nhập dữ liệu của bài toán.
Câu 25: Chương trình tính điểm trung bình có thể phân rã đầu tiên thế nào?
A. Nhập điểm, tính trung bình và xuất kết quả.
B. Đổi tên biến, đổi màu và đóng chương trình.
C. Tạo tệp, nén tệp và gửi tệp qua mạng.
D. Nhập tên, xóa điểm và dừng hệ thống.
Câu 26: Một nhiệm vụ con quá nhỏ chỉ chứa thao tác gán đơn giản. Nên cân nhắc gì?
A. Chia tiếp thành nhiều hàm rỗng.
B. Xóa thao tác khỏi thuật toán.
C. Thay bằng một chương trình độc lập.
D. Giữ trực tiếp nếu tách riêng không tạo lợi ích.
Câu 27: Việc đặt tên rõ nghĩa cho công việc con giúp ích gì?
A. Làm tăng tốc độ xử lí của phần cứng.
B. Giúp bản thiết kế dễ đọc và dễ kiểm tra.
C. Làm giảm tự động độ phức tạp thuật toán.
D. Loại bỏ nhu cầu mô tả đầu vào.
Câu 28: Khi yêu cầu bài toán thay đổi, thiết kế làm mịn dần có lợi thế nào?
A. Luôn giữ nguyên mà không cần điều chỉnh.
B. Phải viết lại toàn bộ chương trình từ đầu.
C. Dễ xác định phần nhiệm vụ cần sửa đổi.
D. Chỉ thay đổi được bước nhập dữ liệu.
Câu 29: Ví dụ nào thể hiện đúng quá trình làm mịn dần?
A. Chia “xử lí đơn hàng” thành các bước cụ thể.
B. Ghép nhiều bài toán độc lập thành một câu lệnh.
C. Xóa mọi bước trung gian của thuật toán.
D. Viết kết quả trước rồi bỏ qua dữ liệu vào.
Câu 30: Nhận định nào đúng về phương pháp làm mịn dần?
A. Chỉ áp dụng cho chương trình có một hàm.
B. Là phương pháp thiết kế từ tổng quát đến chi tiết.
C. Chỉ thực hiện sau khi đã hoàn tất mã nguồn.
D. Không phù hợp với bài toán có nhiều nhiệm vụ.
