Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 9 làm sáng tỏ cục diện quan hệ quốc tế căng thẳng và phức tạp chi phối toàn cầu suốt nửa sau thế kỷ XX. Nội dung Bài 9: Chiến tranh lạnh (1947 – 1989) mở đầu Chương 3: Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991, phân tích sâu sắc nguồn gốc đối đầu giữa hai khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mỹ cùng Liên Xô đứng đầu. Học sinh tiếp thu bài giảng nhanh hơn khi kết hợp cùng trắc nghiệm sử 9 của sách giáo khoa, qua đó hiểu rõ các biểu hiện đối đầu quân sự, kinh tế như Kế hoạch Mác-san, khối NATO và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va. Bài học giúp học sinh đánh giá những hậu quả nặng nề của tình trạng chạy đua vũ trang đối với an ninh toàn cầu và sự phát triển kinh tế của các quốc gia.
Hệ thống bài tập trên website dethitracnghiem cho năm học 2026–2027 được đầu tư công phu, bám sát các tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá năng lực của chương trình mới. Mục bài tập trắc nghiệm lớp 9 mang tới các bài luyện tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, giúp học sinh củng cố lý thuyết về cuộc đối đầu Đông – Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ một cách hệ thống. Website luôn cập nhật thường xuyên những dạng đề thi mới lạ, giúp người học phát triển năng lực tư duy logic và kỹ năng nhận diện bản chất sự kiện. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí hiển thị điểm số tức thì kèm giải thích chi tiết lý do lựa chọn phương án đúng. Nhờ thực hành đều đặn Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức, các em sẽ tự tin xử lý các câu hỏi phân hóa và đạt điểm số tối đa trong các kỳ thi định kỳ.
Câu 1: Thuật ngữ “Chiến tranh lạnh” được dùng để chỉ tình trạng quan hệ đối đầu giữa hai nước
A. Anh và Liên Xô.
B. Mỹ và Liên Xô.
C. Pháp và Liên Xô.
D. Mỹ và nước Đức.
Câu 2: Sự kiện chính trị mở đầu cho sự bùng nổ của Chiến tranh lạnh (tháng 3 – 1947) là
A. Kế hoạch Mác-san công bố.
B. Khối liên minh NATO ra đời.
C. Bức tường Béc-lin xuất hiện.
D. Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man.
Câu 3: Mục tiêu cốt lõi của Mỹ khi triển khai Kế hoạch Mác-san (1947) tại châu Âu là
A. lôi kéo Tây Âu chống Liên Xô.
B. viện trợ không hoàn lại toàn diện.
C. chuyển giao công nghệ hạt nhân.
D. giúp các nước phục hồi nông nghiệp.
Câu 4: Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) được thành lập vào năm
A. 1947.
B. 1948.
C. 1949.
D. 1955.
Câu 5: Để đối phó với liên minh quân sự NATO, Liên Xô và các nước Đông Âu đã lập ra
A. Hội đồng Tương trợ SEV.
B. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
C. Phong trào Không liên kết.
D. Mặt trận Dân chủ Hoà bình.
Câu 6: Liên Xô phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của nước Mỹ vào năm nào?
A. 1949.
B. 1950.
C. 1953.
D. 1957.
Câu 7: Bức tường Béc-lin được chính quyền Đông Đức dựng lên vào năm nào?
A. 1949.
B. 1955.
C. 1959.
D. 1961.
Câu 8: Sự kiện quân sự biểu hiện rõ rệt sự đối đầu giữa hai cực tại bán đảo Triều Tiên là
A. Chiến tranh Thái Bình Dương.
B. Xung đột biên giới phía Bắc.
C. Chiến tranh Triều Tiên 1950 – 1953.
D. Cuộc khủng hoảng hạt nhân.
Câu 9: Cuộc khủng hoảng tên lửa nguy hiểm đe doạ bùng nổ chiến tranh hạt nhân năm 1962 diễn ra ở
A. Ai Cập.
B. Cu-ba.
C. Triều Tiên.
D. I-ran.
Câu 10: Hai nhà lãnh đạo Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh tại đâu?
A. Đảo Man-ta.
B. Đảo Phú Quốc.
C. Thủ đô Oa-sinh-tơn.
D. Thủ đô Mát-xcơ-va.
Câu 11: Năm tuyên bố chính thức chấm dứt Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô là
A. 1985.
B. 1986.
C. 1988.
D. 1989.
Câu 12: Điểm đặc trưng cốt lõi nhất của Chiến tranh lạnh trong nửa sau thế kỉ XX là
A. bùng nổ thế chiến trực tiếp.
B. không phát triển vũ khí mới.
C. đối đầu không tiếng súng lớn.
D. cấm tuyệt đối việc ngoại giao.
Câu 13: Hai nhà nước đối đầu thành lập trên lãnh thổ nước Đức năm 1949 là
A. Cộng hoà Đức và Đế chế Đức.
B. CHLB Đức và CHDC Đức.
C. Bắc Đức và Nam Đức độc lập.
D. Đông Phổ và Tây Phổ cộng hoà.
Câu 14: Cuộc chạy đua vũ trang giữa Mỹ và Liên Xô đã gây ra hậu quả trực tiếp nào?
A. Tốn kém tiền của khổng lồ.
B. Chấm dứt thương mại quốc tế.
C. Suy giảm dân số toàn thế giới.
D. Xoá bỏ ngành công nghiệp nhẹ.
Câu 15: Biểu hiện của cuộc đối đầu giữa hai phe tại khu vực Đông Nam Á là
A. nội chiến ở bán đảo Mã Lai.
B. tranh chấp đảo ở Phi-líp-pin.
C. phong trào nổi dậy ở Miến Điện.
D. chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 16: Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự xuất hiện sự phân chia hai cực về quân sự ở châu Âu?
A. Mỹ đưa quân đóng ở Nhật.
B. Khối NATO và Vác-sa-va ra đời.
C. Khối SEV tuyên bố giải thể.
D. Kế hoạch Mác-san hoàn thành.
Câu 17: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng đối đầu Đông – Tây sau 1945 là
A. xung đột tôn giáo sắc tộc.
B. tranh chấp lãnh thổ Viễn Đông.
C. đối lập mục tiêu chiến lược.
D. khủng hoảng tài chính toàn cầu.
Câu 18: Sự sụp đổ của Bức tường Béc-lin (1989) được xem là biểu tượng của
A. Chiến tranh lạnh bắt đầu.
B. phe tư bản sụp đổ hoàn toàn.
C. Đức mở rộng bành trướng.
D. Chiến tranh lạnh sắp kết thúc.
Câu 19:
| Lĩnh vực | Phe TBCN (Mỹ đứng đầu) | Phe XHCN (Liên Xô đứng đầu) |
|---|---|---|
| Kinh tế | Kế hoạch Mác-san (1947) | Hội đồng Tương trợ SEV (1949) |
| Quân sự | Khối Hiệp ước NATO (1949) | Khối Hiệp ước Vác-sa-va (1955) |
Bảng tổng hợp trên chứng tỏ cuộc Chiến tranh lạnh diễn ra
A. toàn diện trên mọi lĩnh vực.
B. chỉ giới hạn ở mặt quân sự.
C. đơn thuần về mặt tư tưởng.
D. tạm thời trong vài năm ngắn.
Câu 20: Tác động tiêu cực của Chiến tranh lạnh đối với nhiều quốc gia thuộc địa cũ là
A. không được gia nhập Liên hợp quốc.
B. đất nước bị chia cắt kéo dài.
C. bị cấm sản xuất các nông sản.
D. mất hoàn toàn bản sắc dân tộc.
Câu 21: Một trong những nguyên nhân khiến hai siêu cường Mỹ – Xô tuyên bố chấm dứt đối đầu là
A. chủ nghĩa khủng bố xuất hiện.
B. khối NATO tự động giải tán.
C. nền kinh tế bị suy giảm thế mạnh.
D. các nước tư bản từ bỏ độc tài.
Câu 22: Việc Mỹ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1950 – 1954) nhằm
A. giúp Pháp khai thác mỏ than.
B. biến Pháp thành thuộc địa mới.
C. ngăn cản hàng hoá của Nhật.
D. ngăn chặn ảnh hưởng của CNXH.
Câu 23: Tình trạng thế giới trong suốt hơn 40 năm diễn ra Chiến tranh lạnh luôn nằm trong
A. trạng thái căng thẳng, bất an.
B. nền hoà bình vĩnh cửu toàn cầu.
C. sự hợp tác kinh tế đồng đều.
D. tình trạng chiến tranh hạt nhân.
Câu 24: Nhận xét nào đúng về tính chất của các cuộc chiến tranh cục bộ trong Chiến tranh lạnh?
A. Mang tính chất tự phát của dân.
B. Chịu sự chi phối của hai cực.
C. Diễn ra chủ yếu ở Tây Âu.
D. Đều giải quyết bằng hoà đàm sớm.
Câu 25: Sự kiện Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên (1957) chứng tỏ
A. Mỹ hoàn toàn từ bỏ công nghệ.
B. thế giới chấm dứt chạy đua.
C. Liên Xô dẫn đầu khoa học vũ trụ.
D. thế đối đầu hai cực đã tan biến.
Câu 26: Bài học quốc tế lớn nhất rút ra từ giai đoạn Chiến tranh lạnh để xử lí tranh chấp hiện nay là
A. tăng cường sức mạnh răn đe hạt nhân.
B. chia cắt các khu vực đối kháng.
C. thiết lập liên minh quân sự kín.
D. giải quyết bất đồng bằng hòa bình.
Câu 27: Điểm khác biệt căn bản giữa Chiến tranh lạnh so với hai cuộc thế chiến trước đó là
A. số lượng quốc gia tham chiến ít.
B. không có đụng độ quân sự trực tiếp.
C. không sử dụng các biện pháp kinh tế.
D. phạm vi ảnh hưởng chỉ ở châu Âu.
Câu 28: Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế hiện đại là
A. hợp tác và phát triển kinh tế.
B. chạy đua vũ trang hạt nhân mới.
C. đơn phương áp đặt trật tự cũ.
D. đối đầu quân sự gay gắt trở lại.
Câu 29: Nhân tố nào đóng vai trò hạn chế nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân giữa Mỹ và Liên Xô?
A. Phong trào đòi giải trừ vũ khí.
B. Sự trung lập của các nước Á.
C. Thế cân bằng sức mạnh quân sự.
D. Sự cấm đoán của toà quốc tế.
Câu 30: Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, các nước thế giới thứ ba đã thành lập tổ chức nào để giữ độc lập?
A. Khối Hiệp ước SEATO.
B. Phong trào Không liên kết.
C. Liên minh châu Âu (EU).
D. Khối Thị trường chung Ả-rập.
