Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 10

Năm thi: 2026
Môn học: Lịch Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Lịch Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 10 dẫn dắt người học khám phá quá trình phát triển, củng cố và những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở châu Âu. Bài học Bài 10: Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991 trong Chương 3 làm rõ công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh, các thành tựu khoa học – kỹ thuật kỳ diệu như phóng vệ tinh nhân tạo và đưa người vào vũ trụ. Việc đào sâu phân tích các câu hỏi trắc nghiệm lịch sử 9 giúp củng cố tư duy của học sinh khi tìm hiểu cuộc khủng hoảng toàn diện về kinh tế, chính trị trong thập niên 80 cùng công cuộc cải tổ không thành công. Mảng kiến thức này trang bị cho các em cái nhìn đa chiều, khách quan về quy luật phát triển của xã hội và những bài học lịch sử sâu sắc.

Tại dethitracnghiem, bộ câu hỏi trắc nghiệm cho năm học 2026–2027 đã được xây dựng chuyên sâu nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu tự học và ôn tập của học sinh lớp 9. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 9 cung cấp môi trường luyện thi trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, cho phép người học rèn luyện phản xạ nhanh với các dữ kiện lịch sử phức tạp về sự tan rã của Liên bang Xô viết. Hệ thống luôn đảm bảo tính cập nhật thường xuyên, cung cấp nguồn học liệu phong phú và chính xác bám sát định hướng của Bộ Giáo dục. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí giúp học sinh nhận ngay kết quả kèm theo bảng hướng dẫn sửa lỗi sai khoa học sau mỗi lượt thi. Từng câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức đều có đáp án cùng lời giải chi tiết, hỗ trợ người học nắm vững bản chất sự kiện và đạt kết quả thi cử cao nhất.

Câu 1: Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950) trong thời gian bao lâu?
A. Đúng 5 năm.
B. 4 năm 9 tháng.
C. 4 năm 6 tháng.
D. 4 năm 3 tháng.

Câu 2: Năm 1957, Liên Xô đã ghi dấu ấn khoa học – kĩ thuật chấn động thế giới khi
A. phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên.
B. đưa người lên thám hiểm Sao Hỏa.
C. thử nghiệm thành công máy bay điện.
D. chế tạo hệ thống máy bay tàng hình.

Câu 3: Nhà du hành vũ trụ đầu tiên trên thế giới bay vòng quanh Trái Đất (1961) là
A. N. Am-xtơ-rông.
B. B. Oan-đrin.
C. Y. Ga-ga-rin.
D. G. Ti-tốp.

Câu 4: Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) được thành lập vào tháng 1 năm nào?
A. Năm 1947.
B. Năm 1949.
C. Năm 1950.
D. Năm 1955.

Câu 5: Đến những năm 60 của thế kỉ XX, sản lượng công nghiệp của Liên Xô đứng vị trí
A. thứ nhất thế giới.
B. thứ ba thế giới.
C. thứ tư thế giới.
D. thứ hai thế giới.

Câu 6: Ai là người đề xướng đường lối “cải tổ” ở Liên Xô từ tháng 3 năm 1985?
A. M. Goóc-ba-chốp.
B. L. Brê-giơ-nép.
C. N. Khơ-rút-xốp.
D. I. Xta-lin.

Câu 7: Khẩu hiệu cải tổ trọng tâm về chính trị ở Liên Xô những năm 1985 – 1990 là
A. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
B. Thống nhất, tự do, dân chủ.
C. Dân chủ hoá và công khai hoá.
D. Tự chủ, tự lực và tự cường.

Câu 8: Sự kiện chính trị đánh dấu dấu chấm hết cho sự tồn tại của Liên bang Xô viết là
A. đảo chính ngày 19 – 8 – 1991.
B. Goóc-ba-chốp từ chức Tổng thống.
C. Hội đồng SEV tuyên bố giải thể.
D. Hiệp ước Vác-sa-va chấm dứt.

Câu 9: Lá cờ búa liềm của Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống vào ngày
A. 19 – 8 – 1991.
B. 02 – 9 – 1991.
C. 21 – 12 – 1991.
D. 25 – 12 – 1991.

Câu 10: Quốc gia duy nhất ở Đông Âu tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội thành lập năm 1949 là
A. CHDC Đức.
B. Cộng hòa Ba Lan.
C. Tiệp Khắc.
D. Bun-ga-ri.

Câu 11: Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va chính thức tuyên bố giải thể vào năm nào?
A. Năm 1989.
B. Năm 1991.
C. Năm 1993.
D. Năm 1995.

Câu 12: Đâu là một trong những thành tựu xã hội nổi bật của Liên Xô sau năm 1945?
A. Thu nhập người dân cao nhất thế giới.
B. Tư nhân hóa hoàn toàn nhà ở thành thị.
C. Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu nghèo.
D. Thực hiện chế độ giáo dục miễn phí.

Câu 13: Năm 1971, thành phần công nhân chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong lực lượng lao động Liên Xô?
A. Hơn 45%.
B. Hơn 50%.
C. Hơn 55%.
D. Hơn 65%.

Câu 14: Cuộc bãi công của công nhân Ba Lan dẫn đến khủng hoảng chính trị sâu sắc nổ ra năm
A. 1980.
B. 1982.
C. 1985.
D. 1988.

Câu 15:

Năm 1981 – 1985 1988 1989
Tăng trưởng thu nhập quốc dân các nước Đông Âu (%) 3,3 2,6 0,5

Bảng số liệu trên phản ánh thực trạng kinh tế nào của các nước Đông Âu trong thập niên 80?
A. Tăng trưởng cao và ổn định.
B. Tốc độ tăng trưởng suy giảm mạnh.
C. Nhanh chóng phục hồi vững chắc.
D. Đạt mức phát triển kỷ lục.

Câu 16: Tổng số nợ nước ngoài của các nước Đông Âu lên tới 128,6 tỉ USD vào năm nào?
A. Năm 1980.
B. Năm 1985.
C. Năm 1986.
D. Năm 1987.

Câu 17: Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là
A. mô hình kế hoạch hoá quan liêu.
B. sự bao vây kinh tế của phương Tây.
C. thiếu hụt trầm trọng tài nguyên than.
D. cuộc đảo chính quân sự tháng 8 – 1991.

Câu 18: Sai lầm nghiêm trọng nhất của ban lãnh đạo Liên Xô trong quá trình cải tổ là
A. tăng viện trợ quân sự cho nước ngoài.
B. không phát triển ngành công nghệ cao.
C. thực hiện đa nguyên, từ bỏ quyền lãnh đạo.
D. đóng cửa hoàn toàn biên giới quốc gia.

Câu 19: Chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu bị sụp đổ hoàn toàn vào khoảng thời gian
A. 1973 – 1975.
B. 1989 – 1991.
C. 1992 – 1995.
D. 1996 – 1998.

Câu 20: Tác động của chính sách “không can thiệp” của Goóc-ba-chốp đối với Đông Âu là
A. giúp các nước phục hồi kinh tế nhanh.
B. củng cố vị thế cầm quyền của Đảng.
C. chấm dứt hoàn toàn sự can thiệp của Mỹ.
D. tạo cơ hội cho phe đối lập lên cầm quyền.

Câu 21: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách đối ngoại nhất quán của Liên Xô là
A. bảo vệ hòa bình, ủng hộ độc lập dân tộc.
B. liên kết chặt chẽ về quân sự với Tây Âu.
C. dùng áp lực kinh tế để khống chế thuộc địa.
D. ủng hộ các cuộc chiến tranh cục bộ mở rộng.

Câu 22: Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 có ý nghĩa chiến lược nào?
A. Buộc Mỹ phải giải tán khối liên minh NATO.
B. Giúp Liên Xô trở thành cường quốc tài chính.
C. Phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của nước Mỹ.
D. Chấm dứt vĩnh viễn mầm mống chiến tranh lạnh.

Câu 23: Tàu vũ trụ Phương Đông 1 (Vostok 1) năm 1961 mở ra kỉ nguyên mới nào cho nhân loại?
A. Kỉ nguyên sản xuất tự động hoá.
B. Kỉ nguyên năng lượng tái tạo.
C. Kỉ nguyên công nghệ thông tin.
D. Kỉ nguyên chinh phục vũ trụ.

Câu 24: Nhận xét nào đúng về tính chất của công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu (1950 – 1970)?
A. Hoàn toàn phụ thuộc vào tư bản Mỹ.
B. Đạt nhiều thành tựu công nghiệp hóa.
C. Chỉ tập trung sản xuất nông nghiệp thô.
D. Từ chối hợp tác kinh tế với Liên Xô.

Câu 25: Hậu quả trực tiếp của việc Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đối với quan hệ quốc tế là
A. Trật tự hai cực I-an-ta tan rã.
B. chiến tranh thế giới thứ ba bùng nổ.
C. chủ nghĩa tư bản hoàn toàn lụi tàn.
D. Liên hợp quốc ngừng hoạt động hẳn.

Câu 26: Yếu tố chủ quan dẫn đến sự tan rã nhanh chóng của Đảng Cộng sản Liên Xô năm 1991 là
A. lực lượng quân đội từ chối bảo vệ.
B. sự tấn công quân sự từ khối NATO.
C. khủng hoảng tư tưởng, chia rẽ nội bộ.
D. toàn bộ kinh tế đối ngoại bị phong tỏa.

Câu 27: Sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu được hiểu là
A. sự sụp đổ của một lý thuyết khoa học.
B. sự chấm dứt vĩnh viễn của phong trào vô sản.
C. thất bại tất yếu của hệ thống công hữu.
D. sự sụp đổ của một mô hình nhiều khuyết tật.

Câu 28: Bài học kinh nghiệm sống còn cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ sự sụp đổ của Liên Xô là
A. kiên định vai trò lãnh đạo của Đảng.
B. tư nhân hóa toàn bộ đất đai canh tác.
C. áp dụng chế độ đa nguyên, đa đảng ngay.
D. cắt giảm ngân sách đầu tư cho giáo dục.

Câu 29: Trong lĩnh vực kinh tế, bài học cốt lõi Việt Nam rút ra từ sự trì trệ của Liên Xô là
A. tăng cường cơ chế bao cấp toàn diện.
B. phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.
C. đóng cửa nền kinh tế với thị trường ngoài.
D. tập trung toàn bộ vốn cho công nghiệp nặng.

Câu 30: Điểm chung về nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở cả Liên Xô và các nước Đông Âu là
A. không được gia nhập các tổ chức quốc tế.
B. hoàn toàn bị tàn phá bởi thiên tai hạn hán.
C. chậm sửa đổi sai lầm và bị phương Tây chống phá.
D. bị quân đội nước ngoài chiếm đóng hoàn toàn.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận