Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 12 mở rộng không gian tìm hiểu sang phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc đầy kiên cường tại các khu vực đang phát triển. Bài học Bài 12: Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991 khép lại Chương 3 bằng việc phân tích thắng lợi của Cách mạng Cu-ba năm 1959, sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm 1949 và sự thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Quá trình củng cố tri thức qua các câu trắc nghiệm sử 9 giúp các em nắm chắc các giai đoạn phát triển kinh tế của các nước châu Á cùng những bước tiến của phong trào không liên kết. Việc thấu hiểu các sự kiện này hỗ trợ học sinh nhận thức sâu sắc về vai trò ngày càng tăng của các nước đang phát triển trong việc định hình quan hệ quốc tế hiện đại.
Tại website dethitracnghiem, hệ thống bài thi cho năm học 2026–2027 đã được chuẩn hóa với các câu hỏi phân hóa từ nhận biết cơ bản đến vận dụng nâng cao. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 9 mang tới môi trường giải đề trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh ghi nhớ sâu sắc các thành tựu của phong trào giải phóng dân tộc toàn cầu. Nền tảng cam kết cập nhật thường xuyên các đề kiểm tra định kỳ từ các trường điểm, đảm bảo nội dung luôn có tính ứng dụng và độ chuẩn xác cao. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn, miễn phí gửi kết quả ngay sau khi nộp bài kèm theo bảng giải thích chi tiết cho từng phương án lựa chọn. Việc luyện tập thường xuyên Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức trên website sẽ tạo nền tảng kiến thức vững chắc, giúp học sinh tự tin chinh phục các kỳ thi quan trọng.
Câu 1: Sau năm 1945, khu vực Mỹ La-tinh thường được gọi là “sân sau” của quốc gia nào?
A. Vương quốc Anh.
B. Hợp chúng quốc Mỹ.
C. Cộng hoà Pháp.
D. Liên bang Xô viết.
Câu 2: Cuộc đấu tranh vũ trang mở đầu cách mạng Cu-ba ngày 26 – 7 – 1953 nổ ra tại
A. Thủ đô La Ha-ba-na.
B. Vùng núi Si-ê-ra Ma-xtơ-ra.
C. Vịnh Con Lợn miền Tây.
D. Pháo đài Môn-ca-đa.
Câu 3: Người lãnh đạo phong trào đấu tranh lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta ở Cu-ba là
A. Phi-đen Cát-xtơ-rô.
B. Hô-xê Mác-ti.
C. Sê Ghê-va-ra.
D. Đa-ni-en O-tê-ga.
Câu 4: Nước Cộng hoà Cu-ba chính thức tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội vào năm nào?
A. Năm 1959.
B. Năm 1960.
C. Năm 1961.
D. Năm 1976.
Câu 5: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị lực lượng quân đội nước nào chiếm đóng?
A. Quân đội Liên Xô.
B. Quân đội nước Mỹ.
C. Quân viễn chinh Anh.
D. Liên quân Đồng minh Á.
Câu 6: Hiến pháp mới của Nhật Bản năm 1946 quy định quyền lực của Thiên hoàng là
A. nắm toàn quyền tối cao.
B. tổng chỉ huy quân đội.
C. đứng đầu bộ máy tư pháp.
D. mang tính chất tượng trưng.
Câu 7: Giai đoạn kinh tế Nhật Bản đạt tốc độ tăng trưởng “thần kì” diễn ra trong khoảng thời gian
A. những năm 60 thế kỉ XX.
B. những năm 50 thế kỉ XX.
C. những năm 70 thế kỉ XX.
D. những năm 80 thế kỉ XX.
Câu 8: Đảng nắm quyền lãnh đạo xuyên suốt tại Nhật Bản giai đoạn 1955 – 1991 là
A. Đảng Xã hội Nhật.
B. Đảng Dân chủ Tự do.
C. Đảng Cộng sản Nhật.
D. Đảng Dân chủ Xã hội.
Câu 9: Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa chính thức được thành lập vào ngày tháng năm nào?
A. Ngày 02 – 9 – 1945.
B. Ngày 15 – 8 – 1945.
C. Ngày 10 – 10 – 1949.
D. Ngày 01 – 10 – 1949.
Câu 10: Đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc được bắt đầu khởi xướng vào tháng 12 năm
A. 1975.
B. 1976.
C. 1978.
D. 1986.
Câu 11: Năm 1947, thực dân Anh thực hiện Kế hoạch Mao-bát-tơn chia Ấn Độ thành hai quốc gia là
A. Ấn Độ và Pa-ki-xtan.
B. Ấn Độ và Băng-la-đét.
C. Ấn Độ và Nê-pan.
D. Ấn Độ và Miến Điện.
Câu 12: Nước Cộng hoà Ấn Độ chính thức tuyên bố thành lập vào ngày tháng năm nào?
A. Ngày 15 – 8 – 1947.
B. Ngày 26 – 1 – 1950.
C. Ngày 02 – 9 – 1950.
D. Ngày 01 – 1 – 1952.
Câu 13: Thành tựu nổi bật của Ấn Độ trong nông nghiệp nhằm tự túc lương thực được gọi là
A. Cách mạng thổ nhưỡng.
B. Cách mạng giống lúa.
C. Cách mạng tưới tiêu.
D. Cách mạng xanh.
Câu 14: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào ngày tháng năm nào?
A. Ngày 02 – 9 – 1965.
B. Ngày 17 – 8 – 1967.
C. Ngày 08 – 8 – 1967.
D. Ngày 15 – 1 – 1976.
Câu 15: Năm quốc gia đầu tiên tham gia sáng lập tổ chức ASEAN gồm
A. In-đô, Mã Lai, Phi, Lào, Miến Điện.
B. In-đô, Mã Lai, Phi, Xin, Thái Lan.
C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái, Mã.
D. Thái Lan, Bru-nây, Mã Lai, Phi, Sing.
Câu 16: Chiến lược kinh tế của nhóm nước sáng lập ASEAN trong những năm 50 – 60 của thế kỉ XX là
A. công nghiệp hoá hướng ngoại.
B. xuất khẩu tài nguyên thô mỏ.
C. kinh tế kế hoạch bao cấp.
D. công nghiệp hoá hướng nội.
Câu 17: Quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế châu Á là
A. Xin-ga-po.
B. Thái Lan.
C. Ma-lai-xi-a.
D. Phi-líp-pin.
Câu 18: Sự kiện mở ra bước ngoặt hợp tác toàn diện của tổ chức ASEAN là
A. Tuyên bố Băng Cốc 1967.
B. Hội nghị thượng đỉnh 1984.
C. Hiệp ước Ba-li năm 1976.
D. Tuyên ước hoà hợp năm 1991.
Câu 19:
| Năm | 1950 | 1960 | 1970 | 1980 | 1991 |
|---|---|---|---|---|---|
| GDP Trung Quốc (tỉ USD) | – | – | 383 | 1 210 | 6 090 |
Dựa vào bảng số liệu trên, quy mô GDP của Trung Quốc từ năm 1970 đến năm 1991 tăng gấp khoảng
A. gần 10 lần.
B. gần 16 lần.
C. khoảng 20 lần.
D. khoảng 25 lần.
Câu 20: Nhân tố cốt lõi giúp Nhật Bản phục hồi kinh tế nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. nguồn khoáng sản dồi dào.
B. viện trợ không hoàn lại từ Nga.
C. đất đai nông nghiệp màu mỡ.
D. con người và khoa học kĩ thuật.
Câu 21: Điểm nổi bật trong chính sách phát triển khoa học kĩ thuật của Nhật Bản sau năm 1945 là
A. coi trọng mua bằng phát minh sáng chế.
B. ưu tiên nghiên cứu vũ trụ và nguyên tử.
C. tập trung chế tạo các loại vũ khí hạng nặng.
D. cấm chuyển giao công nghệ cho tư nhân.
Câu 22: Thắng lợi của Cách mạng Trung Quốc năm 1949 có ý nghĩa quốc tế to lớn vì đã
A. tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa đế quốc.
B. mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa sang Á.
C. chấm dứt vĩnh viễn nội chiến ở châu Á.
D. giải thể hoàn toàn khối tư bản phương Tây.
Câu 23: Trọng tâm trong đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 là
A. cải tổ hệ thống chính trị đa đảng.
B. tập trung toàn bộ vốn cho quân sự.
C. bãi bỏ triệt để vai trò nhà nước.
D. lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng về chính sách đối ngoại của Ấn Độ sau khi giành độc lập?
A. Liên minh quân sự mật với Mỹ.
B. Gia nhập liên minh Vác-sa-va sớm.
C. Hoà bình, trung lập và tích cực.
D. Phong toả giao thương biên giới ngoài.
Câu 25: Điểm hạn chế căn bản của chiến lược công nghiệp hoá hướng nội ở Đông Nam Á là
A. thiếu vốn, thiếu công nghệ kĩ thuật.
B. lệ thuộc hoàn toàn vào xuất khẩu thô.
C. để cho tư bản nước ngoài thao túng.
D. phá huỷ toàn bộ môi trường sinh thái.
Câu 26: Ý nghĩa to lớn của thắng lợi cách mạng Cu-ba năm 1959 đối với khu vực Mỹ La-tinh là
A. chấm dứt hoàn toàn sự can thiệp của Mỹ.
B. cổ vũ phong trào đấu tranh chống độc tài.
C. đưa tất cả các nước lên chủ nghĩa xã hội.
D. giúp các nước xoá hết nợ nần phương Tây.
Câu 27: Nguyên nhân sâu xa thúc đẩy các nước Đông Nam Á chuyển từ đối đầu sang đối thoại sau 1975 là
A. các nước đế quốc hoàn toàn rút lui.
B. phong trào giải phóng dân tộc kết thúc.
C. sự viện trợ kinh tế dồi dào từ EU.
D. nhu cầu hợp tác cùng nhau phát triển.
Câu 28: Thành tựu y tế nổi bật của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là
A. nhập khẩu toàn bộ dược phẩm ngoại.
B. tư nhân hoá hệ thống các bệnh viện.
C. đạt mức phát triển hàng đầu khu vực.
D. chỉ tập trung chăm sóc cho quân đội.
Câu 29: Bài học kinh nghiệm quý giá từ công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc đối với Việt Nam là
A. kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa.
B. mở cửa thị trường tự do hoàn toàn.
C. tập trung duy nhất vào công nghiệp nhẹ.
D. đóng cửa biên giới bảo vệ nội tệ.
Câu 30: Sự kiện đánh dấu bước phát triển mới của ASEAN trong việc mở rộng thành viên năm 1984 là
A. Việt Nam chính thức gia nhập.
B. Lào và Miến Điện tham gia.
C. Bru-nây trở thành thành viên thứ sáu.
D. Cam-pu-chia ký kết gia nhập.
