Bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 2

Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 2 mở rộng không gian tìm hiểu của học sinh về bức tranh phân bố dân cư cùng các đặc trưng không gian sinh sống trên khắp lãnh thổ nước ta. Nội dung Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư thuộc Chương 1: Địa lí dân cư Việt Nam, làm rõ mật độ dân số cao và sự chênh lệch rõ rệt giữa vùng đồng bằng ven biển với vùng đồi núi, giữa thành thị và nông thôn. Quá trình rèn luyện với các câu hỏi trắc nghiệm địa 9 giúp các em nắm vững sự khác biệt căn bản giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị về mật độ, cấu trúc, hoạt động kinh tế. Bài học phân tích sâu sắc tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội đến sự dịch chuyển dân cư và quá trình đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng.

Nền tảng dethitracnghiem không ngừng làm mới ngân hàng đề thi phục vụ năm học 2026–2027, bám sát các tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá năng lực tư duy địa lí hiện đại. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 9 mang lại trải nghiệm thi thử trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức về mạng lưới đô thị và kỹ năng đọc bản đồ phân bố dân cư. Hệ thống thường xuyên cập nhật các dạng câu hỏi có tính phân hóa cao, phản ánh sát thực tế biến động dân cư nước nhà. Quy trình chấm điểm tự động nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí cung cấp bảng điểm ngay tức khắc sau khi nộp bài. Mọi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 2 đều có đáp án cùng lời giải chi tiết, phân tích rõ ràng nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều, giúp người học tự tin đạt điểm số cao.

Câu 1: Năm 2024, mật độ dân số trung bình của nước ta là
A. 290 người/km².
B. 300 người/km².
C. 306 người/km².
D. 320 người/km².

Câu 2: Mật độ dân số nước ta cao gấp khoảng bao nhiêu lần mức bình quân thế giới?
A. Gấp khoảng 3 lần.
B. Gấp khoảng 4 lần.
C. Gấp khoảng 5 lần.
D. Gấp khoảng 6 lần.

Câu 3: Năm 2024, vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đông Nam Bộ năng động.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 4: Mật độ dân số cao nhất của Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là
A. 850 người/km².
B. 960 người/km².
C. 1 034 người/km².
D. 1 200 người/km².

Câu 5: Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta năm 2024 là
A. vùng Tây Nguyên.
B. vùng Bắc Trung Bộ.
C. Trung du miền núi Bắc.
D. Tây Nam Bộ trù phú.

Câu 6: Năm 2024, tỉ lệ dân nông thôn ở nước ta chiếm khoảng
A. 55,0%.
B. 58,5%.
C. 61,5%.
D. 65,0%.

Câu 7: Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng từ 19,5% (năm 1990) lên bao nhiêu vào năm 2024?
A. Lên 32,5%.
B. Lên 35,0%.
C. Lên 38,5%.
D. Lên 42,0%.

Câu 8: Hai đô thị có quy mô dân số đông và hiện đại nhất nước ta hiện nay là
A. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
B. Hải Phòng và Cần Thơ.
C. Đà Nẵng và Nha Trang.
D. Huế và Thành phố Nam Định.

Câu 9: Đơn vị cư trú đặc trưng của quần cư nông thôn nước ta là
A. phường, phố, tổ dân.
B. làng, thôn, xóm, bản.
C. khu đô thị sinh thái mới.
D. tiểu khu công nghiệp phụ.

Câu 10: Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân trong quần cư nông thôn là
A. công nghiệp chế biến thô.
B. dịch vụ thương mại mở.
C. nông, lâm và thuỷ sản.
D. tài chính ngân hàng số.

Câu 11: Chức năng chủ yếu của quần cư thành thị là trung tâm
A. sản xuất lương thực lớn.
B. kinh tế, văn hoá, dịch vụ.
C. bảo tồn tài nguyên rừng.
D. nuôi trồng hải sản mặn.

Câu 12: Mật độ dân số giữa vùng đồng bằng và vùng đồi núi nước ta có sự chênh lệch
A. rất lớn và rõ rệt.
B. không đáng kể lắm.
C. ngang bằng xấp xỉ nhau.
D. biến đổi liên tục nhanh.

Câu 13: Tỉnh có mật độ dân số thấp nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (55 người/km²) là
A. tỉnh Cao Bằng.
B. tỉnh Sơn La.
C. tỉnh Lai Châu.
D. tỉnh Điện Biên.

Câu 14: Tỉnh có mật độ dân số cao nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (391 người/km²) là
A. tỉnh Thái Nguyên.
B. tỉnh Phú Thọ.
C. tỉnh Lạng Sơn.
D. tỉnh Bắc Kạn.

Câu 15:

Tiêu chí Quần cư nông thôn Quần cư thành thị
Mật độ dân số Thấp Cao
Hoạt động kinh tế Chủ yếu nông nghiệp Công nghiệp và dịch vụ

Bảng so sánh trên cho thấy sự khác biệt chủ yếu giữa hai loại hình quần cư dựa trên
A. điều kiện tự nhiên nơi ở.
B. quy mô diện tích đất đai.
C. mật độ và hoạt động kinh tế.
D. nguồn gốc xuất thân dân cư.

Câu 16: Nguyên nhân tự nhiên quan trọng nhất khiến đồng bằng tập trung đông dân là
A. khoáng sản kim loại nhiều.
B. địa hình bằng phẳng, màu mỡ.
C. khí hậu lạnh khô quanh năm.
D. có nhiều thác ghềnh lớn.

Câu 17: Vùng núi có dân cư thưa thớt chủ yếu do
A. đất đai bị nhiễm phèn mặn.
B. không có khoáng sản quý.
C. địa hình hiểm trở, đi lại khó.
D. bão lũ thường xuyên đổ bộ.

Câu 18: Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã dẫn đến
A. tăng nhanh tỉ lệ dân thành thị.
B. thu hẹp diện tích thành phố.
C. xoá sạch quần cư làng quê.
D. suy giảm sản xuất dịch vụ.

Câu 19: Lối sống nông thôn nước ta hiện nay đang thay đổi theo hướng
A. khép kín, tự cung tự cấp.
B. tiếp cận tiện nghi đô thị.
C. bỏ hoang hoàn toàn ruộng đồng.
D. tách biệt hẳn với thành phố.

Câu 20: Dân cư tập trung quá đông ở các đô thị lớn gây ra hậu quả tiêu cực nào?
A. Thiếu hụt lực lượng lao động.
B. Giảm quy mô thị trường mua sắm.
C. Ùn tắc và ô nhiễm môi trường.
D. Thừa diện tích nhà ở giá rẻ.

Câu 21: Vùng đồi núi thưa dân gây khó khăn lớn nhất cho việc
A. khai thác tài nguyên thiên nhiên.
B. xây dựng các cảng biển lớn.
C. nuôi trồng hải sản nước mặn.
D. quy hoạch các ruộng lúa nước.

Câu 22: Nguyên nhân kinh tế khiến dân cư tập trung đông ở Đông Nam Bộ là
A. có lịch sử định cư lâu đời.
B. địa hình bằng phẳng tuyệt đối.
C. kinh tế phát triển năng động.
D. tỉ lệ tăng tự nhiên rất cao.

Câu 23: Tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với phân bố dân cư là
A. đưa dân về sống ở rừng sâu.
B. thúc đẩy dân chuyển dịch hợp lí.
C. cấm người dân rời khỏi làng.
D. dừng việc quy hoạch các đô thị.

Câu 24: Điểm giống nhau giữa quần cư nông thôn và thành thị hiện nay là
A. đều có nhà cao tầng san sát.
B. mật độ dân số đều rất cao.
C. không có hoạt động nông nghiệp.
D. cơ sở hạ tầng ngày càng nâng cao.

Câu 25: Xu hướng thay đổi chức năng của quần cư nông thôn hiện nay là
A. đa dạng hoá dịch vụ ngành nghề.
B. chỉ tập trung sản xuất lúa thô.
C. biến thành trung tâm tài chính lớn.
D. đóng cửa không giao thương ngoài.

Câu 26: Để khắc phục tình trạng mất cân đối dân cư giữa đồng bằng và miền núi cần
A. di chuyển hết dân ra hải đảo.
B. phân bố lại lao động hợp lí.
C. dừng phát triển kinh tế vùng núi.
D. bắt buộc sinh thêm con ở núi.

Câu 27: Nhân tố lịch sử – xã hội tác động đến sự đông đúc của Đồng bằng sông Hồng là
A. có nguồn tài nguyên dầu mỏ lớn.
B. nhận nhiều vốn đầu tư FDI nhất.
C. lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
D. có nhiều dân tộc cùng sinh sống.

Câu 28: Đô thị hoá ở nước ta có tác động tích cực nào đến kinh tế nông thôn?
A. Làm tăng diện tích đất canh tác.
B. Đẩy giá nông sản xuống rất thấp.
C. Lan toả lối sống và tạo việc làm.
D. Giảm nhu cầu tiêu thụ hoa quả.

Câu 29: Biện pháp lâu dài để giảm áp lực dân số cho các siêu đô thị là
A. xây dựng các đô thị vệ tinh.
B. cấm người ngoại tỉnh nhập cư.
C. tăng thuế nhà ở tại trung tâm.
D. di dời toàn bộ trường đại học xa.

Câu 30: Bài học rút ra trong quy hoạch dân cư đô thị bền vững hiện nay là
A. mở rộng diện tích bê tông hoá.
B. ưu tiên xây dựng các khu chung cư.
C. tập trung dân vào một quận trung.
D. phát triển đô thị xanh, thông minh.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận