Bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 3

Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 3 tập trung làm sáng tỏ nguồn lực kinh tế – xã hội quan trọng nhất đối với công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Bài học Bài 3: Lao động và việc làm khép lại Chương 1: Địa lí dân cư Việt Nam, phân tích chi tiết đặc điểm nguồn lao động dồi dàu, đức tính cần cù, sáng tạo cùng trình độ chuyên môn kỹ thuật đang ngày càng được nâng cao. Việc khai thác ngân hàng bài tập trắc nghiệm địa 9 giúp học sinh nhận diện rõ sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế và thành phần kinh tế theo hướng tích cực. Bài học đi sâu đánh giá thực trạng vấn đề việc làm, giải thích nguyên nhân gây áp lực việc làm ở cả khu vực thành thị lẫn nông thôn và đề xuất các phương hướng giải quyết việc làm hợp lý, hiệu quả.

Tại website dethitracnghiem, bộ câu hỏi luyện tập cho niên khóa 2026–2027 đã được xây dựng hoàn chỉnh, hỗ trợ tối đa cho quá trình tự học và nâng cao năng lực giải quyết vấn đề. Khu vực đề thi lớp 9 cung cấp các bài kiểm tra trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi để các em rèn luyện kỹ năng nhận xét biểu đồ cơ cấu lao động và tỷ lệ thất nghiệp. Nền tảng liên tục bổ sung những dạng bài mới bám sát ma trận kiểm tra định kỳ của chương trình giáo dục phổ thông. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí gửi kết quả ngay lập tức, hỗ trợ học sinh phát hiện điểm yếu lý thuyết để kịp thời củng cố. Từng bài tập trong Bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 3 đều tích hợp đáp án cùng lời giải chi tiết, giúp các em nắm chắc bài học và đạt kết quả ưu tú.

Câu 1: Năm 2024, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta chiếm tỉ lệ
A. 48,5% dân số.
B. 50,0% dân số.
C. 52,2% dân số.
D. 55,6% dân số.

Câu 2: Số lao động có việc làm trong nền kinh tế nước ta năm 2024 đạt khoảng
A. 51,9 triệu người.
B. 48,5 triệu người.
C. 54,3 triệu người.
D. 56,0 triệu người.

Câu 3: Năm 2024, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của nước ta đạt
A. 20,5%.
B. 24,0%.
C. 28,4%.
D. 32,5%.

Câu 4: Vùng có tỉ lệ lao động qua đào tạo cao nhất cả nước hiện nay là
A. Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Tây Nguyên.

Câu 5: Nhóm tuổi lao động nào ở nước ta đang có xu hướng giảm nhanh?
A. Từ 15 đến 24 tuổi.
B. Từ 25 đến 34 tuổi.
C. Từ 35 đến 49 tuổi.
D. Từ 50 tuổi trở lên.

Câu 6: Lực lượng lao động từ 50 tuổi trở lên ở nước ta hiện nay có xu hướng
A. giảm sút nhanh.
B. biến động thất thường.
C. gia tăng liên tục.
D. ổn định không đổi.

Câu 7: Tỉ lệ thất nghiệp chung của nước ta năm 2024 là
A. 1,85%.
B. 2,24%.
C. 2,88%.
D. 3,57%.

Câu 8: Khu vực kinh tế nào thu hút tỉ lệ lao động cao nhất năm 2024 (81,9%)?
A. Kinh tế Nhà nước.
B. Kinh tế ngoài Nhà nước.
C. Khu vực có vốn FDI.
D. Kinh tế tập thể vốn nhỏ.

Câu 9: Ngành kinh tế có tỉ trọng lao động giảm mạnh nhất giai đoạn 2010 – 2024 là
A. nông, lâm, thuỷ sản.
B. công nghiệp xây dựng.
C. thương mại dịch vụ.
D. vận tải bưu chính viễn.

Câu 10: Tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động của nước ta năm 2024 là
A. 1,03%.
B. 1,50%.
C. 1,85%.
D. 2,48%.

Câu 11: Năm 2024, tỉ lệ thất nghiệp của thanh niên (15 – 24 tuổi) cao gần bao nhiêu lần tỉ lệ chung?
A. Gấp gần 2 lần.
B. Gấp gần 3,5 lần.
C. Gấp gần 4,5 lần.
D. Gấp gần 5 lần.

Câu 12: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta là
A. tăng tỷ lệ nông nghiệp.
B. tăng công nghiệp, dịch vụ.
C. giảm mạnh khối dịch vụ.
D. dừng tuyển lao động mỏ.

Câu 13: Một trong những thế mạnh nổi bật của người lao động Việt Nam là
A. trình độ ngoại ngữ vượt trội.
B. tác phong công nghiệp rất cao.
C. cần cù, sáng tạo, tiếp thu nhanh.
D. thể lực vượt trội tầm quốc tế.

Câu 14: Lực lượng lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có xu hướng
A. giảm mạnh liên tục.
B. ổn định không biến động.
C. tăng nhanh tỉ trọng.
D. chiếm đa số toàn diện.

Câu 15:

Năm 2010 2024
Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (%) 49,5 26,4
Dịch vụ (%) 29,6 40,2

Bảng số liệu trên chứng minh cơ cấu lao động theo ngành chuyển dịch theo hướng
A. tiến bộ, giảm nông nghiệp.
B. lạc hậu, tăng nông nghiệp.
C. tăng tỷ lệ lao động chân tay.
D. thu hẹp ngành thương mại.

Câu 16: Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là
A. số lượng không đủ cung cấp.
B. tỉ lệ chưa qua đào tạo cao.
C. không có kinh nghiệm sản xuất.
D. thiếu khả năng thích nghi mới.

Câu 17: Nguyên nhân khiến tỉ trọng lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng là
A. chính sách hạn chế kinh tế tư nhân.
B. các xí nghiệp nhà nước giải thể hết.
C. đẩy mạnh mở cửa, thu hút vốn ngoài.
D. lao động trong nước không làm nông.

Câu 18: Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay vẫn còn nan giải chủ yếu do
A. kinh tế tăng trưởng quá nóng.
B. số lượng xí nghiệp giảm liên tục.
C. sức ép dân số và quy mô lao động.
D. người dân từ chối làm ở đô thị.

Câu 19: Sự xuất hiện của các ngành mới như AI, logistics đặt ra yêu cầu cấp thiết về
A. nâng cao chất lượng lao động.
B. tăng thời gian làm thêm ca.
C. giảm chi phí tuyển dụng mới.
D. hạ thấp tiêu chuẩn học nghề.

Câu 20: Tỉ lệ thất nghiệp của thanh niên còn cao chủ yếu do
A. không có trường lớp đào tạo.
B. mức lương yêu cầu quá thấp.
C. kĩ năng chưa đáp ứng thị trường.
D. thiếu thông tin tuyển dụng ngoài.

Câu 21: Biện pháp quan trọng hàng đầu để giải quyết việc làm ở nước ta là
A. giảm giờ làm việc mỗi ngày.
B. cấm các thiết bị tự động hoá.
C. đẩy mạnh đưa dân đi khai hoang.
D. phát triển các ngành sản xuất.

Câu 22: Nâng cao chất lượng lao động mang lại ý nghĩa then chốt nào?
A. Tăng năng suất và sức cạnh tranh.
B. Giảm bớt nhu cầu dùng máy móc.
C. Tăng lượng lao động phổ thông.
D. Giảm chi phí phúc lợi xã hội.

Câu 23: Điểm khác biệt lớn về vấn đề việc làm giữa thành thị và nông thôn là
A. nông thôn thất nghiệp rất cao.
B. nông thôn thiếu việc làm theo mùa.
C. thành thị luôn thừa việc làm dễ.
D. thành thị không có lao động trẻ.

Câu 24: Nguồn lao động dồi dào là điều kiện thuận lợi lớn để nước ta
A. chuyển dịch toàn bộ sang tự động.
B. tăng cường cơ giới hoá tuyệt đối.
C. phát triển ngành thâm dụng lao động.
D. xoá bỏ việc học tập kĩ năng nghề.

Câu 25: Thị trường lao động nước ta ngày càng hội nhập quốc tế thể hiện qua việc
A. đẩy mạnh hợp tác xuất khẩu lao động.
B. cấm chuyên gia nước ngoài vào làm.
C. chỉ dùng công nghệ cổ truyền cũ.
D. đóng cửa các sàn giao dịch việc làm.

Câu 26: Năng suất lao động nước ta nhìn chung còn thấp so với khu vực chủ yếu vì
A. thời gian lao động quá ít ỏi.
B. tài nguyên thiên nhiên bị cạn.
C. trình độ công nghệ, kĩ năng hạn chế.
D. thiếu các trung tâm giới thiệu việc.

Câu 27: Xu hướng chuyển dịch lao động sang ngành dịch vụ phản ánh
A. sự suy giảm của nền kinh tế.
B. sản xuất lương thực bị thu hẹp.
C. quá trình công nghiệp hoá đất nước.
D. việc làm thủ công không còn tồn tại.

Câu 28: Đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu của doanh nghiệp nhằm mục đích
A. giải quyết việc làm sau đào tạo.
B. tăng nguồn thu cho các trường học.
C. giảm chỉ tiêu học đại học chính quy.
D. khuyến khích lao động làm việc tự do.

Câu 29: Bài học quan trọng cho học sinh trước ngưỡng cửa chọn nghề tương lai là
A. chỉ chọn ngành có thu nhập cao ngay.
B. học theo trào lưu của số đông bạn bè.
C. không cần trau dồi các kĩ năng mềm.
D. rèn luyện kĩ năng, đáp ứng thời đại số.

Câu 30: Mục tiêu cơ bản trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam là
A. tăng số lượng lao động thô giá rẻ.
B. tập trung toàn bộ lao động vào nhà nước.
C. xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao.
D. chuyển toàn bộ lao động ra nước ngoài.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận