Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Lắp đặt mạng điện) Bài 2 trang bị cho người học những kỹ năng thực hành then chốt khi tiếp xúc với các thiết bị đo lường thông số mạch điện. Nằm trong tiến trình triển khai của Mô đun Lắp đặt mạng điện trong nhà, bài học Bài 2: Dụng cụ đo điện cơ bản giới thiệu cấu tạo, nguyên lý vận hành cùng công dụng của đồng hồ vạn năng, ampe kìm và công tơ điện xoay chiều. Trải nghiệm kho câu hỏi trắc nghiệm công nghệ lớp 9 giúp học sinh nắm vững các thao tác lựa chọn thang đo, cắm que đo đúng cực và đọc chỉ số điện áp, cường độ dòng điện hay điện trở một cách chuẩn xác. Bài học còn nhấn mạnh các quy tắc an toàn nghiêm ngặt như ngắt nguồn trước khi đo điện trở hoặc không chạm tay vào đầu que đo để phòng tránh tai nạn nguy hiểm.
Cổng thông tin thi thử trực tuyến dethitracnghiem chuẩn bị chu đáo ngân hàng câu hỏi phục vụ năm học 2026–2027 với chất lượng kiểm định khoa học. Chuyên mục giải đề trắc nghiệm lớp 9 xây dựng không gian tương tác trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố phản xạ xử lý tình huống đo lường và phát hiện sự cố chập mạch thực tế. Nền tảng luôn cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông. Người học hoàn toàn chủ động thời gian luyện tập nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thì cùng bảng phân tích phương án giải thấu đáo. Luyện tập thuần thục bộ Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Lắp đặt mạng điện) Bài 2 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng vững chắc, giúp học sinh tự tin đạt điểm số cao nhất.
Câu 1: Đồng hồ vạn năng hiện số thường được dùng để đo các đại lượng nào?
A. Công suất tiêu thụ và tần số góc.
B. Điện năng tiêu thụ của cả căn hộ.
C. Điện áp, dòng điện và điện trở.
D. Từ trường và mức độ cách điện vỏ.
Câu 2: Dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ trong các gia đình là gì?
A. Công tơ điện một pha.
B. Đồng hồ đo vạn năng.
C. Ampe kìm kẹp cảm ứng.
D. Oát kế đo mạch nhánh.
Câu 3: Bộ phận cảm ứng từ dùng để kẹp vào dây dẫn của ampe kìm gọi là gì?
A. Núm xoay thang đo.
B. Vỏ bọc bảo vệ máy.
C. Giắc cắm que kiểm tra.
D. Hàm kẹp của thiết bị.
Câu 4: Cổng cắm chung (COM) trên đồng hồ vạn năng luôn được nối với
A. que đo màu đỏ của máy.
B. que đo màu đen của máy.
C. trực tiếp vào dây nóng.
D. điểm nối đất an toàn vỏ.
Câu 5: Khi chưa biết rõ giá trị điện áp cần đo, người sử dụng phải làm gì?
A. Chọn thang đo dòng nhỏ nhất.
B. Chọn thang đo ôm nhỏ nhất.
C. Chọn thang đo có giá trị lớn nhất.
D. Chọn ngẫu nhiên thang đo bất kì.
Câu 6: Thao tác nào bắt buộc phải thực hiện trước khi đo điện trở của linh kiện?
A. Ngắt nguồn điện của mạch cần đo.
B. Cấp nguồn điện tối đa vào mạch.
C. Chạm tay vào cả hai đầu kim đo.
D. Bật còi báo liên tục của thiết bị.
Câu 7: Vì sao không được kẹp cả hai dây nguồn (pha và trung tính) vào ampe kìm khi đo?
A. Khiến ampe kìm bị chập cháy ngay.
B. Làm cầu dao tổng bị ngắt lập tức.
C. Khiến vỏ ampe kìm bị nóng cục bộ.
D. Từ trường bị triệt tiêu nên chỉ thị 0 A.
Câu 8: Cấu tạo cơ bản của công tơ điện một pha điện tử gồm những bộ phận nào?
A. Hàm kẹp, núm xoay và que đo.
B. Màn hình, vỏ và cực nối điện.
C. Khung quay, kim chỉ và núm vặn.
D. Nam châm, còi báo và nút nguồn.
Câu 9: Khi đo điện áp một chiều bằng đồng hồ số, nếu cắm ngược que đo thì máy sẽ
A. phát tiếng kêu báo động chập.
B. bị nổ cầu chì bảo vệ bên trong.
C. hiển thị giá trị kèm dấu âm (-).
D. tự động tắt nguồn màn hình ngay.
Câu 10: Thao tác nào sau đây đảm bảo an toàn tuyệt đối khi chuyển thang đo?
A. Rút que đo ra khỏi điểm đang đo.
B. Giữ nguyên que đo tại điểm đang đo.
C. Chạm hai que đo vào nhau trước.
D. Tắt nguồn công tắc đèn chiếu sáng.
Câu 11: Ampe kìm hoạt động đo dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng nào?
A. Tác dụng phát quang của dòng điện.
B. Hiện tượng cảm ứng điện từ trường.
C. Tác dụng hóa học của dòng điện.
D. Tác dụng giãn nở nhiệt của kim loại.
Câu 12: Đơn vị đo điện năng hiển thị trên mặt số của công tơ điện gia đình là
A. Oát (W).
B. Vôn (V).
C. Ampe (A).
D. Kilôoát giờ (kWh).
Câu 13: Khi đo điện trở một đoạn dây, chạm cả hai tay vào phần kim loại của que đo sẽ làm
A. đồng hồ bị cháy hỏng mạch đo.
B. người đo bị điện giật nguy hiểm.
C. kết quả đo bị sai lệch giảm đi.
D. kim đồng hồ bị kẹt tại điểm 0.
Câu 14: Để đo thông mạch kiểm tra dây dẫn bị đứt ngầm, ta dùng thang đo nào?
A. Thang đo dòng điện DCV.
B. Thang đo điện trở hoặc thông mạch.
C. Thang đo điện áp lưới ACV.
D. Thang đo công suất tiêu thụ W.
Câu 15: Một công tơ điện đầu tháng chỉ 1250 kWh, cuối tháng chỉ 1390 kWh. Điện năng tiêu thụ trong tháng là
A. 140 kWh.
B. 160 kWh.
C. 120 kWh.
D. 150 kWh.
Câu 16: Một tải tiêu thụ điện trở thuần $R = 44\,\Omega$ cắm vào nguồn điện $220\text{ V}$. Dòng điện đo được bằng ampe kìm là
A. 2,5 A.
B. 4,0 A.
C. 10,0 A.
D. 5,0 A.
Câu 17: Dùng đồng hồ đo điện áp mạng điện gia đình ở Việt Nam, giá trị hiển thị thông thường khoảng
A. 110 V xoay chiều.
B. 220 V xoay chiều.
C. 380 V xoay chiều.
D. 24 V một chiều.
Câu 18: Khi dùng ampe kìm kẹp vào dây pha của bình nóng lạnh $220\text{ V} – 2200\text{ W}$, ampe kìm chỉ giá trị
A. 5,0 A.
B. 8,5 A.
C. 10,0 A.
D. 12,5 A.
Câu 19: Một quạt bàn chạy ở $220\text{ V}$ có dòng điện đo được $0,25\text{ A}$. Công suất tác dụng xấp xỉ của quạt là
A. 55 W.
B. 88 W.
C. 45 W.
D. 75 W.
Câu 20: Đồng hồ vạn năng đang để ở thang đo $200\,\Omega$, khi đo một điện trở màn hình hiện “OL” nghĩa là
A. điện trở bị đoản mạch (bằng 0).
B. máy đã hết pin cần thay pin mới.
C. que đo tiếp xúc quá chặt vào chân.
D. giá trị điện trở vượt quá thang đo.
Câu 21: Đo kiểm tra thông mạch một cầu chì còn tốt, giá trị điện trở hiển thị xấp xỉ là
A. vô cùng lớn.
B. khoảng $1000\,\Omega$.
C. xấp xỉ bằng $0\,\Omega$.
D. khoảng $220\,\Omega$.
Câu 22: Để kiểm tra nhanh xem ổ cắm điện có điện áp nguồn cấp hay không, ta chọn thang đo nào?
A. Thang đo ACV $750\text{ V}$ (hoặc lớn hơn $250\text{ V}$).
B. Thang đo DCV $20\text{ V}$ (thang đo một chiều).
C. Thang đo điện trở mức lớn nhất $20\text{ M}\Omega$.
D. Thang đo dòng điện xoay chiều ACA $200\text{ A}$.
Câu 23: Dụng cụ nào phù hợp nhất để thợ điện kiểm tra dòng điện chạy qua dây dẫn trên cao mà không cần ngắt điện?
A. Đồng hồ đo vạn năng.
B. Thiết bị ampe kìm.
C. Công tơ điện cơ khí.
D. Thước kẹp kim loại.
Câu 24: Khi đo điện áp một chiều $12\text{ V}$ của bình ắc quy, nên chọn thang đo nào để kết quả hiển thị chính xác nhất?
A. Thang đo AC $750\text{ V}$.
B. Thang đo DC $1000\text{ V}$.
C. Thang đo AC $20\text{ V}$.
D. Thang đo DC $20\text{ V}$.
Câu 25: Một bóng đèn $220\text{ V} – 100\text{ W}$ thắp sáng $10\text{ giờ}$ mỗi ngày. Trong 30 ngày, công tơ điện ghi nhận lượng điện tăng thêm là
A. 15 kWh.
B. 20 kWh.
C. 30 kWh.
D. 45 kWh.
Câu 26: Đo dòng tải xoay chiều bằng ampe kìm, thao tác nào sau đây là sai quy trình?
A. Chọn thang đo lớn hơn dòng dự kiến.
B. Kẹp cùng lúc cả dây pha và dây trung tính.
C. Mở hàm kẹp và luồn dây vào chính giữa hàm.
D. Đọc kết quả hiển thị ổn định trên màn hình.
Câu 27: Nếu vô tình để thang đo thông mạch/điện trở rồi cắm thẳng vào ổ điện $220\text{ V}$ thì hiện tượng gì xảy ra?
A. Chập mạch làm hỏng đồng hồ hoặc đứt cầu chì trong máy.
B. Đồng hồ vẫn đo được điện áp lưới như bình thường.
C. Máy tự động chuyển mạch sang thang đo dòng điện.
D. Màn hình tự động giảm sáng và khóa chức năng đo.
Câu 28: Dòng điện chạy qua một ấm siêu tốc là $8\text{ A}$. Khi kẹp một dây dẫn qua hàm ampe kìm và quấn dây 2 vòng qua hàm, số đo trên máy sẽ là
A. 4 A.
B. 8 A.
C. 12 A.
D. 16 A.
Câu 29: Một phòng học có 8 bộ đèn ống, mỗi bộ tiêu thụ $0,2\text{ A}$. Dùng ampe kìm kẹp dây pha tổng của dàn đèn thì kim đo chỉ
A. 0,8 A.
B. 1,6 A.
C. 2,4 A.
D. 3,2 A.
Câu 30: Cho bảng số đo điện áp:
| Lần đo | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
|---|---|---|---|
| Điện áp (V) | 218 | 222 | 220 |
Giá trị điện áp trung bình của nguồn điện là bao nhiêu?
A. 219 V.
B. 221 V.
C. 220 V.
D. 222 V.
