Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Chế biến thực phẩm) Bài 6

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Chế biến thực phẩm) Bài 6 cung cấp cẩm nang kỹ thuật nấu nướng phong phú thông qua các phương pháp làm chín món ăn bằng nhiệt độ cao. Thuộc nội dung thực hành cốt lõi của Chương 2: Tổ chức và chế biến món ăn trong Mô đun Chế biến thực phẩm, bài học Bài 6: Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt phân loại chi tiết các phương pháp làm chín trong nước, làm chín bằng hơi nước, làm chín bằng chất béo và làm chín bằng nhiệt trực tiếp. Luyện tập các bài tập trắc nghiệm công nghệ 9 giúp học sinh nắm vững quy trình chế biến, cách điều chỉnh ngọn lửa và thời gian nấu phù hợp cho từng loại nguyên liệu. Bài học còn hướng dẫn kỹ thuật nêm nếm gia vị và trang trí món ăn đẹp mắt, giữ trọn hương vị đặc trưng cùng giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.

Nền tảng kiểm tra trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng học sinh trong năm học 2026–2027 với các ngân hàng đề thi được thẩm định nghiêm ngặt. Chuyên mục giải đề trắc nghiệm lớp 9 tạo môi trường học tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố kỹ năng phân biệt quy trình nấu ăn và các mẹo giữ màu sắc tươi ngon cho món ăn. Website duy trì việc cập nhật thường xuyên các đề kiểm tra bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh có thể chủ động kiểm tra năng lực nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả xếp loại sau khi nộp bài. Hoàn thành bộ Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Chế biến thực phẩm) Bài 6 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng vững chắc giúp các em tự tin làm chủ kiến thức nội trợ.

Câu 1: Phương pháp làm chín thực phẩm hoàn toàn trong môi trường nhiều nước được gọi là
A. phương pháp ninh kho.
B. phương pháp luộc chín.
C. phương pháp hấp hơi.
D. phương pháp xào lăn.

Câu 2: Yêu cầu kĩ thuật quan trọng hàng đầu đối với món rau củ luộc là gì?
A. Rau chín nhừ và nước luộc sánh đặc.
B. Nước luộc ngả màu vàng đục tự nhiên.
C. Thân rau ngấm đẫm vị mặn của gia vị.
D. Rau chín tới, giữ được màu xanh tươi.

Câu 3: Trong phương pháp nấu, nguyên liệu nào thường được cho vào nồi trước?
A. Nguyên liệu có nguồn gốc động vật.
B. Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật.
C. Các loại rau thơm và hành lá cắt nhỏ.
D. Gia vị tạo màu và hạt tiêu xay mịn.

Câu 4: Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa phương pháp kho và phương pháp nấu là gì?
A. Phương pháp kho dùng nhiều nước hơn.
B. Phương pháp kho chỉ đun bằng lửa to.
C. Món kho vị đậm đà và ít nước hơn.
D. Món kho không sử dụng gia vị mặn.

Câu 5: Phương pháp hấp (đồ) làm chín thực phẩm chủ yếu nhờ vào tác nhân nào?
A. Tác động trực tiếp từ ngọn lửa hồng.
B. Sức nóng của luồng hơi nước bốc lên.
C. Sự đối lưu của chất béo đun sôi già.
D. Sự truyền nhiệt qua đáy chảo kim loại.

Câu 6: Ưu điểm nổi bật của phương pháp hấp so với phương pháp luộc là
A. thời gian chế biến nhanh hơn rất nhiều.
B. tạo ra lớp vỏ ngoài giòn tan vàng rộm.
C. tốn ít năng lượng chất đốt hơn khi đun.
D. giữ được vị ngọt và dưỡng chất tốt hơn.

Câu 7: Khi chế biến món nướng, thao tác nào giúp miếng thịt chín đều và không bị cháy sém?
A. Lật mặt thực phẩm thường xuyên, đều tay.
B. Quết thật nhiều đường ngọt lên trên bề mặt.
C. Nướng trực tiếp trên ngọn lửa bốc cháy lớn.
D. Đậy kín vỉ nướng không cho không khí lọt vào.

Câu 8: Phương pháp rán (chiên) làm chín thực phẩm trong môi trường nào?
A. Lượng hơi nước nóng bốc hơi liên tục.
B. Lượng nước dùng có pha thêm muối mặn.
C. Lượng dầu mỡ đun nóng ở nhiệt độ cao.
D. Không khí khô nóng đối lưu trong buồng.

Câu 9: Thao tác nào sau đây giúp hạn chế dầu mỡ bị bắn tung tóe khi bắt đầu rán?
A. Để thực phẩm ráo nước trước khi cho vào.
B. Cho thêm một ít nước lạnh vào chảo dầu.
C. Thả thực phẩm vào ngay khi dầu chưa ấm.
D. Đậy vung kín thật chặt khi dầu đang sôi.

Câu 10: Điểm khác nhau cơ bản giữa phương pháp rang và phương pháp rán là gì?
A. Rang dùng nhiệt độ thấp hơn rất nhiều.
B. Rang dùng rất ít hoặc không dùng mỡ.
C. Rang chỉ áp dụng cho các loại rau củ.
D. Rang làm thực phẩm mềm nhũn và mọng nước.

Câu 11: Yêu cầu kĩ thuật cốt lõi của phương pháp xào là
A. đun thật lâu trên lửa nhỏ để ngấm vị.
B. dùng thật nhiều nước để rau mềm nhừ.
C. đảo nhanh tay trên lửa to trong thời gian ngắn.
D. không sử dụng dầu ăn hoặc mỡ động vật.

Câu 12: Hiện tượng rau luộc bị chuyển sang màu xanh nâu xỉn khi đậy vung quá lâu là do
A. chất xơ trong rau củ bị đông vón lại.
B. vitamin C bị phân hủy thành acid đặc.
C. chất đạm trong tế bào bị cháy khét.
D. chlorophyll chuyển hóa thành pheophytin.

Câu 13: Để nước luộc thịt gà được trong và thơm ngon, người chế biến cần
A. đậy kín nắp vung và đun lửa cực lớn.
B. hớt bọt thường xuyên khi nước sôi lăn tăn.
C. đổ thêm nước lạnh nhiều lần khi đun sôi.
D. nêm thật nhiều mì chính ngay từ đầu đun.

Câu 14: Khi làm món thịt kho tàu, thao tác tạo màu nâu cánh gián truyền thống là
A. thắng đường cát đến khi chuyển màu.
B. cho phẩm màu công nghiệp hòa tan vào.
C. ướp bột nghệ vàng cùng với hành tím.
D. đổ nước tương đen đậm đặc vào thịt.

Câu 15: Nhiệt độ sôi của dầu mỡ trong quá trình rán ngập dầu thường nằm trong khoảng
A. từ $70^\circ\text{C}$ đến $90^\circ\text{C}$.
B. từ $100^\circ\text{C}$ đến $120^\circ\text{C}$.
C. từ $160^\circ\text{C}$ đến $180^\circ\text{C}$.
D. từ $250^\circ\text{C}$ đến $300^\circ\text{C}$.

Câu 16: Việc nướng thực phẩm trực tiếp trên than hoa bị cháy đen tạo ra chất gây ung thư nào?
A. Hợp chất đường khử tự do.
B. Các phân tử acid béo no.
C. Hợp chất sinh học lysozyme.
D. Hydrocarbon thơm đa vòng.

Câu 17: Cho bảng phân loại sau:

Nhóm Phương pháp làm chín
Nhóm 1 Luộc, Nấu, Kho
Nhóm 2 Rán, Rang, Xào

Tiêu chí phân chia chính giữa Nhóm 1 và Nhóm 2 là gì?
A. Dụng cụ chứa đựng thực phẩm chế biến.
B. Môi trường truyền nhiệt làm chín món ăn.
C. Thời gian hoàn thành món ăn dài hay ngắn.
D. Nguồn gốc của nguyên liệu động hay thực vật.

Câu 18: Khi xào thịt bò chung với rau củ, quy trình chuẩn kỹ thuật là
A. xào thịt bò tái để riêng, xào rau củ rồi đảo chung.
B. cho thịt bò và rau củ vào đảo cùng lúc trên lửa nhỏ.
C. xào nhừ rau củ trước rồi mới đổ thịt bò sống vào sau.
D. luộc chín cả hai loại rồi đem vào chảo đảo sơ với mỡ.

Câu 19: Để hấp xôi dẻo ngon, không bị nát ở đáy chõ, người nấu cần chú ý điều gì?
A. Đổ nước ngập xâm xấp mặt gạo nếp ngâm.
B. Nén thật chặt gạo nếp xuống mặt vỉ hấp.
C. Chọc các lỗ thông hơi xuyên qua lớp gạo nếp.
D. Giữ lửa thật nhỏ để nước chỉ bốc hơi nhẹ.

Câu 20: Món nem rán (chả giò) đạt yêu cầu kĩ thuật chất lượng khi
A. vỏ nem mềm dẻo và ngấm đẫm dầu ăn.
B. vỏ nem chuyển sang màu nâu đen đậm đà.
C. nhân bên trong khô cứng và không có mùi.
D. vỏ ngoài giòn ráo dầu, nhân chín mềm thơm.

Câu 21: Khi làm món thịt lợn kho trứng, tại sao không nên cho trứng vào kho ngay từ đầu?
A. Tránh làm lòng trắng trứng bị dai và khô cứng.
B. Tránh làm trứng bị vỡ nát tan vào nước sốt.
C. Giúp trứng nổi lên trên mặt bát khi bày đĩa.
D. Ngăn cản đường ngấm sâu vào trong miếng thịt.

Câu 22: Việc luộc rau xanh mở vung giúp giảm thiểu hiện tượng vàng úa vì
A. giúp nước luộc mau cạn khô bớt hơi thừa.
B. hạ nhanh nhiệt độ của nồi nước đang sôi.
C. các acid hữu cơ dễ bay hơi thoát ra ngoài.
D. khí oxy từ ngoài tràn vào giữ màu cho lá.

Câu 23: So sánh hàm lượng năng lượng, món ăn được chế biến bằng phương pháp rán so với hấp sẽ
A. có mức năng lượng thấp hơn rất nhiều.
B. có mức năng lượng cao hơn đáng kể.
C. giữ nguyên mức năng lượng ban đầu.
D. không chứa bất kì năng lượng chuyển hóa nào.

Câu 24: Khi làm món súp gà ngô nấm, công đoạn hòa bột năng vào nước lạnh trước khi đổ vào nồi nhằm
A. tăng độ ngọt tự nhiên của thịt gà xé.
B. giúp nước dùng chuyển sang màu trong veo.
C. giữ nhiệt độ nồi súp luôn ở mức sôi già.
D. tránh cho bột bị vón cục khi gặp nước nóng.

Câu 25: Một miếng cá phi lê khi rán bị dính chặt vào đáy chảo thường do nguyên nhân nào?
A. Chảo rán đã được tráng lớp dầu quá nóng già.
B. Miếng cá đã được thấm thật khô ráo hai mặt.
C. Cho cá vào khi chảo và dầu chưa đủ nhiệt độ.
D. Rán cá trên ngọn lửa lớn với lượng mỡ nhiều.

Câu 26: Món cơm rang thập cẩm đạt yêu cầu chất lượng cao khi hạt cơm
A. săn chắc, tơi xốp, không khô cứng hay nhão.
B. dẻo dính thành từng tảng lớn và ngấm mỡ.
C. mềm ướt như cơm nát chan canh nóng hổi.
D. cháy sém toàn bộ tạo thành lớp màu đen giòn.

Câu 27: Khi luộc thịt lợn, muốn miếng thịt trắng đẹp và không bị thâm mặt sau khi vớt ra, ta nên
A. để nguyên miếng thịt nóng ngoài gió quạt thổi.
B. nhúng ngay miếng thịt vào bát nước đun sôi để nguội.
C. bọc kín miếng thịt trong túi nilon khi còn bốc khói.
D. rắc một lớp muối hạt dày bao phủ kín quanh miếng.

Câu 28: Đối với các món hầm hoặc kho nhừ, loại nồi nào giúp tiết kiệm năng lượng và thời gian nhất?
A. Nồi nhôm đáy mỏng thông dụng.
B. Nồi đất nung không tráng men.
C. Nồi áp suất đậy kín gioăng cao su.
D. Chảo inox đáy nông dùng xào.

Câu 29: Trong chế biến gia đình, phương pháp nào làm hao hụt vitamin tan trong nước nhiều nhất?
A. Luộc nguyên liệu nhiều nước và đổ bỏ nước luộc.
B. Hấp cách thủy thực phẩm trong nồi kín nắp.
C. Xào nhanh nguyên liệu trên ngọn lửa lớn.
D. Nướng chín thực phẩm bằng lò nướng nhiệt.

Câu 30: Một đầu bếp làm món cá hấp xì dầu. Thời gian hấp thích hợp cho một con cá nặng $1\text{ kg}$ chín tới là
A. từ 5 đến 7 phút.
B. từ 8 đến 10 phút.
C. khoảng 60 phút.
D. từ 20 đến 25 phút.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận