Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Chế biến thực phẩm) Bài 1 mở đầu chuỗi kiến thức khoa học đời sống bổ ích, giúp học sinh nhận thức sâu sắc về vai trò của dinh dưỡng đối với sức khỏe con người. Là bài học khởi đầu của Chương 1: Dinh dưỡng và thực phẩm trong khuôn khổ Mô đun Chế biến thực phẩm, nội dung Bài 1: Thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm phân tích chi tiết các nhóm chất thiết yếu gồm chất đạm, chất béo, chất bột đường, vitamin, khoáng chất và nước. Khám phá kho câu hỏi trắc nghiệm công nghệ 9 giúp người học nắm vững nguồn cung cấp của từng nhóm chất trong các loại thực phẩm hằng ngày cùng chức năng sinh học đối với sự phát triển thể chất. Bài học còn hướng dẫn cách tính toán năng lượng khẩu phần ăn, chỉ ra hậu quả của việc mất cân đối dưỡng chất, từ đó hình thành thói quen ăn uống khoa học và phòng ngừa bệnh tật hiệu quả.
Tại hệ thống giáo dục trực tuyến dethitracnghiem, bộ câu hỏi trắc nghiệm phục vụ năm học 2026–2027 đã được xây dựng hoàn thiện bám sát cấu trúc chương trình đổi mới. Chuyên mục trắc nghiệm 9 đem tới không gian luyện đề trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kỹ năng phân tích tháp dinh dưỡng và nhận diện giá trị dinh dưỡng của từng món ăn. Website luôn duy trì việc cập nhật thường xuyên các đề kiểm tra bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh hoàn toàn chủ động thời gian tự học nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả xếp loại sau khi nộp bài. Thực hành chăm chỉ với bộ Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Chế biến thực phẩm) Bài 1 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp các em tự tin giành điểm số xuất sắc.
Câu 1: Đơn vị cấu tạo cơ bản của phân tử protein là gì?
A. Các phân tử acid béo no.
B. Các phân tử đường đơn glucose.
C. Các loại amino acid tự nhiên.
D. Các phân tử vitamin hòa tan.
Câu 2: Nhóm chất dinh dưỡng nào đóng vai trò cung cấp nguồn năng lượng chính cho cơ thể người?
A. Chất bột đường (carbohydrate).
B. Các loại chất béo (lipid).
C. Nhóm vitamin và khoáng chất.
D. Hợp chất đạm sinh học (protein).
Câu 3: Hiện tượng thiếu hụt một hay nhiều amino acid thiết yếu trong protein thực vật được gọi là
A. protein chuẩn sinh học.
B. mất cân bằng nội môi.
C. thoái hóa tế bào mô cơ.
D. yếu tố hạn chế dinh dưỡng.
Câu 4: Một gam chất béo (lipid) khi oxy hóa hoàn toàn trong cơ thể giải phóng khoảng bao nhiêu năng lượng?
A. Khoảng 4 Kcal năng lượng.
B. Khoảng 9 Kcal năng lượng.
C. Khoảng 7 Kcal năng lượng.
D. Khoảng 12 Kcal năng lượng.
Câu 5: Protein từ nguồn thực phẩm nào sau đây được coi là “protein chuẩn” vì cân đối các amino acid thiết yếu?
A. Thịt bò và cá biển tươi.
B. Các loại đậu nành và hạt.
C. Trứng gia cầm và sữa tươi.
D. Ngũ cốc và rau xanh sẫm.
Câu 6: Nhóm vitamin nào dưới đây có đặc tính tan được trong chất béo (dầu, mỡ)?
A. Vitamin A và vitamin D.
B. Vitamin C và vitamin B1.
C. Vitamin B6 và vitamin C.
D. Vitamin B9 và vitamin B12.
Câu 7: Bệnh lý bướu cổ và thiểu năng trí tuệ thường liên quan trực tiếp đến sự thiếu hụt chất khoáng nào?
A. Khoáng chất sắt (Fe).
B. Khoáng chất kẽm (Zn).
C. Khoáng chất canxi (Ca).
D. Khoáng chất iod (Iodine).
Câu 8: Chất dinh dưỡng nào không sinh năng lượng nhưng có vai trò làm mềm phân và ngừa táo bón?
A. Hợp chất đạm collagen.
B. Nhóm chất xơ thực phẩm.
C. Vitamin nhóm B hòa tan.
D. Chất béo bão hòa động vật.
Câu 9: Chế độ ăn thừa quá nhiều natri (ăn mặn kéo dài) thường dẫn đến nguy cơ cao mắc bệnh lý nào?
A. Bệnh còi xương ở trẻ nhỏ.
B. Bệnh đái tháo đường typ 1.
C. Bệnh tăng huyết áp mãn tính.
D. Bệnh quáng gà suy giảm thị lực.
Câu 10: Trẻ em bị còi xương, người lớn bị loãng xương phần lớn do thiếu vitamin D kết hợp với chất khoáng nào?
A. Khoáng chất canxi (Calcium).
B. Khoáng chất sắt (Ferrum).
C. Khoáng chất magie (Magnesium).
D. Khoáng chất đồng (Cuprum).
Câu 11: Loại thực phẩm nào sau đây chứa hàm lượng vitamin C vượt trội hàng đầu?
A. Gạo lứt nguyên cám.
B. Lòng đỏ trứng gà ta.
C. Thịt bò phi lê tươi.
D. Quả ổi chín tự nhiên.
Câu 12: Tỉ lệ năng lượng do carbohydrate cung cấp trong khẩu phần ăn hàng ngày của người trưởng thành nên chiếm
A. từ 12% đến 14% tổng năng lượng.
B. từ 56% đến 70% tổng năng lượng.
C. từ 18% đến 25% tổng năng lượng.
D. từ 30% đến 45% tổng năng lượng.
Câu 13: Vai trò sinh học quan trọng nhất của protein đối với cơ thể con người là
A. hòa tan các loại vitamin A, D, E.
B. cung cấp năng lượng chính cho não.
C. tạo hình, xây dựng và tái tạo mô.
D. bôi trơn hệ thống đường tiêu hóa.
Câu 14: Người bị bệnh thiếu máu dinh dưỡng do giảm sản xuất hồng cầu cần ưu tiên bổ sung dưỡng chất nào?
A. Sắt và vitamin nhóm B (B9, B12).
B. Canxi và vitamin D từ ánh nắng.
C. Natri và các acid béo chưa no.
D. Chất xơ không tan và vitamin C.
Câu 15: Một học sinh nam lớp 9 nặng $50\text{ kg}$. Theo nhu cầu nước của tuổi vị thành niên ($40\text{ mL/kg/ngày}$), lượng nước cần mỗi ngày là
A. 1500 mL nước.
B. 2000 mL nước.
C. 2500 mL nước.
D. 3000 mL nước.
Câu 16: Khi tiêu hóa và hấp thu hoàn toàn $20\text{ g}$ protein, năng lượng cung cấp cho cơ thể từ lượng protein này là
A. 180 Kcal năng lượng.
B. 120 Kcal năng lượng.
C. 100 Kcal năng lượng.
D. 80 Kcal năng lượng.
Câu 17: Một người trưởng thành nặng $60\text{ kg}$. Theo khuyến nghị nhu cầu protein là $1,25\text{ g/kg/ngày}$, khối lượng protein tối thiểu cần nạp là
A. 65 g protein.
B. 70 g protein.
C. 75 g protein.
D. 80 g protein.
Câu 18: Một bữa ăn trưa cung cấp $60\text{ g}$ carbohydrate, $20\text{ g}$ protein và $10\text{ g}$ lipid. Tổng năng lượng mà bữa ăn này cung cấp là
A. 410 Kcal.
B. 380 Kcal.
C. 450 Kcal.
D. 520 Kcal.
Câu 19: Tại sao trong bữa ăn hằng ngày nên kết hợp cân đối giữa protein động vật và protein thực vật?
A. Giúp giảm thiểu tối đa tổng calo.
B. Bù trừ các amino acid thiếu hụt.
C. Làm chậm quá trình tiêu hóa ruột.
D. Hạn chế nhu cầu sử dụng nước lọc.
Câu 20: Khẩu phần ăn một ngày có tổng năng lượng là $2000\text{ Kcal}$. Nếu năng lượng từ lipid chiếm 20% thì khối lượng lipid tương ứng là
A. 35,5 g lipid.
B. 52,0 g lipid.
C. 60,0 g lipid.
D. 44,4 g lipid.
Câu 21: Cho bảng số liệu sau:
| Thực phẩm | Protein (g) | Lipid (g) | Carbohydrate (g) |
|---|---|---|---|
| Gạo tẻ ($100\text{ g}$) | 7,9 | 1,0 | 76,2 |
Năng lượng do $100\text{ g}$ gạo tẻ cung cấp xấp xỉ là bao nhiêu?
A. 285,4 Kcal.
B. 312,6 Kcal.
C. 345,4 Kcal.
D. 390,2 Kcal.
Câu 22: Hiện tượng trẻ em uống vitamin A liều cao kéo dài dẫn đến da bị vàng cam, đau đầu, buồn nôn là do
A. thiếu enzyme phân giải chất béo.
B. vitamin A tích lũy gây ngộ độc.
C. rối loạn chuyển hóa đường ruột.
D. thiếu hụt nước và khoáng chất.
Câu 23: Vận động viên cần bổ sung năng lượng nhanh trước buổi chạy 30 phút nên lựa chọn thực phẩm nào?
A. Chuối chín giàu đường dễ hấp thụ.
B. Thịt bò xào mỡ chứa protein cao.
C. Mỡ động vật giúp sinh nhiệt lớn.
D. Rau xà lách tươi cung cấp chất xơ.
Câu 24: Khi cơ thể toát ra $100\text{ g}$ mồ hôi và bay hơi hoàn toàn, nhiệt lượng tỏa ra ngoài là bao nhiêu? (Biết $1\text{ g}$ nước bay hơi cần $0,54\text{ Kcal}$)
A. 40,0 Kcal nhiệt lượng.
B. 45,5 Kcal nhiệt lượng.
C. 60,2 Kcal nhiệt lượng.
D. 54,0 Kcal nhiệt lượng.
Câu 25: Chế độ ăn uống hợp lí dành cho người bị thừa cân, béo phì cần tuân theo nguyên tắc nào?
A. Cắt bỏ hoàn toàn chất đạm bữa ăn.
B. Nhịn uống nước để giảm cân nhanh.
C. Giảm lipid, đường và tăng chất xơ.
D. Chỉ ăn thịt nạc và kiêng mọi rau củ.
Câu 26: Phụ nữ mang thai cần bổ sung lượng sắt gấp đôi mức bình thường của nữ giới ($15\text{ mg/ngày}$). Lượng sắt cần thiết mỗi ngày là
A. 25 mg sắt.
B. 30 mg sắt.
C. 40 mg sắt.
D. 50 mg sắt.
Câu 27: Trong khẩu phần ăn người trưởng thành, tỉ lệ protein có nguồn gốc thực vật được khuyến nghị chiếm
A. từ 30% đến 50% tổng số protein.
B. từ 10% đến 20% tổng số protein.
C. từ 60% đến 80% tổng số protein.
D. trên 90% tổng lượng protein nạp.
Câu 28: Khẩu phần của học sinh có tổng năng lượng $2200\text{ Kcal}$, trong đó carbohydrate chiếm 60%. Khối lượng carbohydrate cần nạp là
A. 280 g carbohydrate.
B. 300 g carbohydrate.
C. 330 g carbohydrate.
D. 360 g carbohydrate.
Câu 29: Một người chỉ ăn thịt nạc kéo dài mà không ăn rau xanh hay trái cây sẽ đối mặt với nguy cơ chính nào?
A. Thiếu hụt protein tái tạo mô cơ.
B. Táo bón và thiếu vitamin C, chất xơ.
C. Thừa năng lượng từ bột đường.
D. Hạ huyết áp do thiếu hụt natri.
Câu 30: Một bữa ăn gồm $100\text{ g}$ thịt nạc ($20\text{ g}$ protein, $5\text{ g}$ lipid) và $150\text{ g}$ cơm ($38\text{ g}$ carbohydrate, $4\text{ g}$ protein). Tổng năng lượng bữa ăn là
A. 245 Kcal năng lượng.
B. 267 Kcal năng lượng.
C. 312 Kcal năng lượng.
D. 293 Kcal năng lượng.
