Trắc nghiệm Tin học 12 Kết nối tri thức Bài 6 hướng dẫn học sinh xây dựng chuẩn mực văn hóa ứng xử nhân văn và kỹ năng bảo vệ danh tính trong thế giới ảo. Chiếm vị trí độc lập và sâu sắc trong Chương 3: Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số, bài học Bài 6: Giao tiếp và ứng xử trong không gian mạng phân tích những ưu thế vượt trội về mặt kết nối cùng các nguy cơ tiềm ẩn như thiếu tín hiệu phi ngôn ngữ, rò rỉ dữ liệu và sự cố kỹ thuật. Thực hành kho câu hỏi trắc nghiệm Tin học 12 KNTT giúp các em thấu hiểu tầm quan trọng của sự tôn trọng, lịch sự, thấu hiểu và hỗ trợ lẫn nhau khi trò chuyện trực tuyến. Bài giảng giáo dục ý thức kiểm chứng nguồn tin trước khi chia sẻ, cảnh giác trước các hành vi công kích trên mạng xã hội.
Cổng khảo thí số dethitracnghiem sẵn sàng phục vụ học sinh trong năm học 2026–2027 với ngân hàng câu hỏi đổi mới, bám sát các tình huống đạo đức học đường hiện đại. Khu vực luyện thi trắc nghiệm lớp 12 tạo môi trường tương tác trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tư duy phản biện và rèn luyện kỹ năng giải quyết bất đồng trên các diễn đàn trực tuyến. Nền tảng luôn cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực học sinh trung học phổ thông. Người học hoàn toàn yên tâm nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, cung cấp kết quả tức thì cùng đáp án giải thích tỉ mỉ cho từng câu hỏi. Ôn luyện bộ Trắc nghiệm Tin học 12 Khoa học máy tính KNTT Bài 6 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp các em trở thành những công dân số văn minh, trách nhiệm.
Câu 1: Không gian mạng (cyberspace) được hiểu chính xác nhất là môi trường nào?
A. Môi trường lưu trữ hồ sơ trên các đĩa cứng máy tính.
B. Môi trường trao đổi dữ liệu qua hệ thống viễn thông.
C. Môi trường số được tạo lập nhờ mạng máy tính toàn cầu.
D. Môi trường truyền dẫn thông tin cơ học giữa các trạm.
Câu 2: Ưu điểm nổi bật nhất của việc giao tiếp trong không gian mạng là gì?
A. Xóa bỏ khoảng cách địa lý, kết nối thuận tiện mọi lúc.
B. Đảm bảo an toàn thông tin tuyệt đối cho người sử dụng.
C. Tránh hoàn toàn mọi hiểu lầm về mặt ngữ nghĩa giao tiếp.
D. Không cần sử dụng các thiết bị phần cứng để truyền tin.
Câu 3: Hoạt động nào sau đây là ví dụ của hình thức giao tiếp trực tiếp qua mạng?
A. Gửi tập tin đính kèm qua hòm thư điện tử cá nhân.
B. Thực hiện cuộc gọi video nhóm trên ứng dụng mạng.
C. Đọc lại bài viết hướng dẫn trên trang web tin tức.
D. Đăng tải bài viết chia sẻ quan điểm lên trang blog.
Câu 4: Nhược điểm lớn nhất của giao tiếp qua tin nhắn văn bản là gì?
A. Tốn nhiều chi phí đường truyền mạng Internet.
B. Dung lượng tệp văn bản gửi đi bị giới hạn nhỏ.
C. Tốc độ chuyển phát tin nhắn diễn ra chậm chạp.
D. Thiếu tín hiệu phi ngôn ngữ như ánh mắt, nét mặt.
Câu 5: Nguy cơ nào sau đây thường trực đe dọa người dùng khi tham gia mạng xã hội?
A. Bị lộ lọt dữ liệu cá nhân và lừa đảo trực tuyến.
B. Bị hư hỏng phần cứng màn hình máy tính cá nhân.
C. Bị giảm tuổi thọ pin trên các thiết bị thông minh.
D. Bị nghẽn mạch đường truyền điện thoại trong phòng.
Câu 6: Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội tại Việt Nam được ban hành theo quyết định nào?
A. Quyết định số 784/QĐ-BTTTT ban hành năm 2020.
B. Quyết định số 478/QĐ-BTTTT ban hành năm 2019.
C. Quyết định số 874/QĐ-BTTTT ban hành năm 2021.
D. Quyết định số 847/QĐ-BTTTT ban hành năm 2022.
Câu 7: Yếu tố nào sau đây thể hiện tính nhân văn trong giao tiếp trên mạng?
A. Tự do đăng tải hình ảnh riêng tư của người khác.
B. Biết lắng nghe, tôn trọng sự khác biệt quan điểm.
C. Sử dụng tài khoản ảo để công kích các ý kiến trái.
D. Chia sẻ ngay thông tin giật gân chưa được kiểm chứng.
Câu 8: Hành vi nào sau đây được coi là thiếu văn hóa khi giao tiếp trực tuyến?
A. Sử dụng ngôn từ trong sáng, chuẩn mực tiếng Việt.
B. Kiểm tra tính xác thực trước khi chia sẻ tin tức.
C. Gửi lời cảm ơn khi nhận được sự giúp đỡ từ bạn bè.
D. Bình luận xúc phạm danh dự người khác trên diễn đàn.
Câu 9: Khi tham gia một lớp học trực tuyến, hành động nào sau đây là đúng mực?
A. Bật camera và mặc trang phục lịch sự, chỉnh tề.
B. Tự do bật micro nói chuyện riêng trong giờ học.
C. Thoải mái rời khỏi lớp học mà không xin phép thầy.
D. Chia sẻ đường dẫn phòng học cho người lạ vào quấy.
Câu 10: Biện pháp tốt nhất để tránh lan truyền tin giả (Fake news) trên mạng xã hội là gì?
A. Chia sẻ tin tức ngay để bạn bè cùng phòng tránh kịp.
B. Bình luận chỉ trích gay gắt người đăng bài viết đó.
C. Kiểm chứng nguồn tin từ các cơ quan báo chí chính quy.
D. Tắt máy tính và không sử dụng mạng xã hội trong ngày.
Câu 11: Khi nhận được tin nhắn bôi nhọ, đe dọa trên mạng, em nên xử lý thế nào?
A. Nhắn tin chửi bới và đe dọa ngược lại đối phương.
B. Lưu bằng chứng và báo ngay cho người lớn hoặc cơ quan.
C. Rủ bạn bè lập hội nhóm để tấn công tài khoản đó.
D. Xóa tài khoản cá nhân và giữ im lặng hoàn toàn việc.
Câu 12: Việc một người tự ý chụp ảnh bạn cùng lớp rồi đăng lên mạng kèm lời lẽ trêu chọc là:
A. Hành động bình thường để tạo sự gắn kết trong lớp.
B. Kỹ năng giao tiếp sáng tạo cần được khuyến khích thêm.
C. Biểu hiện của sự hòa đồng và thân thiện với bạn bè.
D. Vi phạm quyền riêng tư và thiếu tính nhân văn cơ bản.
Câu 13: Thói quen nào sau đây giúp cải thiện văn hóa ứng xử trực tuyến của bản thân?
A. Luôn suy nghĩ cẩn trọng trước khi gõ phím bình luận.
B. Tranh cãi tới cùng để bảo vệ quan điểm của chính mình.
C. Dùng từ ngữ lóng và từ viết tắt tối nghĩa liên tục.
D. Sao chép lại bài viết của người khác mà không ghi tên.
Câu 14: Nguyên tắc vàng trong giao tiếp số: “Đối xử với người khác theo cách…”
A. Mà họ đã đối xử với mình trong quá khứ trước đây.
B. Giúp bản thân nổi bật và thu hút nhiều tương tác.
C. Mà chính bản thân mình mong muốn được người khác đối xử.
D. Khiến cho đối phương phải chấp nhận thua cuộc tranh cãi.
Câu 15: Khi tranh luận về một đề tài khoa học trên diễn đàn, thái độ chuẩn mực là:
A. Tấn công vào đời tư cá nhân của người phản biện mình.
B. Dùng dẫn chứng xác thực và ngôn từ lịch sự, hòa nhã.
C. Đăng tải liên tục nhiều tin nhắn để làm nghẽn diễn đàn.
D. Sử dụng công cụ tự động để xóa bài đăng của đối phương.
Câu 16: Hậu quả nghiêm trọng nhất của hiện tượng bắt nạt trên mạng (Cyberbullying) là gì?
A. Làm tiêu tốn dung lượng pin của máy tính cá nhân.
B. Làm giảm tốc độ đường truyền mạng không dây Wi-Fi.
C. Gây gián đoạn hoạt động của các máy chủ tìm kiếm.
D. Gây tổn thương sâu sắc đến tâm lý và tính mạng nạn nhân.
Câu 17: Khi gửi một thư điện tử (email) cho thầy cô, phần tiêu đề thư cần viết như thế nào?
A. Ngắn gọn, nêu rõ nội dung chính và tên người gửi thư.
B. Để trống hoàn toàn phần tiêu đề để thầy cô tự xem.
C. Viết một ký tự bất kỳ để hệ thống cho phép gửi đi.
D. Viết toàn bộ nội dung bức thư dài vào trong tiêu đề.
Câu 18: Một người bạn gửi cho em đoạn video quay cảnh bạo lực học đường, em nên làm gì?
A. Đăng ngay lên trang cá nhân để câu lượt thích và chia sẻ.
B. Tải về máy và gửi tiếp cho các nhóm bạn khác cùng xem.
C. Khuyên bạn dừng phát tán và báo cho nhà trường xử lý.
D. Bình luận cổ vũ hành vi bạo lực trong đoạn video đó.
Câu 19: Hiện tượng “nghiện mạng xã hội” dẫn đến nguy cơ tiêu cực nào về mặt sức khỏe?
A. Tăng cường khả năng ghi nhớ thông tin học thuật dài.
B. Suy giảm thị lực, mất ngủ và giảm tương tác đời thực.
C. Tăng khả năng tập trung trong các hoạt động ngoài trời.
D. Giúp nâng cao thể lực và sức bền của cơ thể con người.
Câu 20: Cho bảng thông tin sau:
| (1) Tôn trọng | (2) Lịch sự | (3) Thấu hiểu |
| (a) Đặt mình vào vị trí người khác | (b) Bảo vệ quyền riêng tư cá nhân | (c) Dùng lời lẽ chuẩn mực văn minh |
Cách ghép nối chính xác giữa phẩm chất và biểu hiện là:
A. (1) – (a), (2) – (b), (3) – (c).
B. (1) – (c), (2) – (b), (3) – (a).
C. (1) – (a), (2) – (c), (3) – (b).
D. (1) – (b), (2) – (c), (3) – (a).
Câu 21: Bạn An thấy một bài viết sai sự thật về dịch bệnh trên mạng, An nên hành động ra sao?
A. Báo cáo (Report) bài viết sai sự thật cho nền tảng mạng.
B. Chia sẻ lại bài viết kèm dòng chữ cảnh báo người khác.
C. Bình luận trêu đùa để tạo không khí vui vẻ cho mọi người.
D. Tự viết thêm nội dung giật gân để bài viết hot hơn nữa.
Câu 22: Việc gắn thẻ (tag) tên bạn bè bừa bãi vào các bài viết bán hàng trực tuyến bị coi là gì?
A. Hành vi tiếp thị trực tuyến chuyên nghiệp và sáng tạo.
B. Biểu hiện của sự quan tâm và kết nối bạn bè thân thiết.
C. Hành vi làm phiền, vi phạm văn hóa ứng xử trên mạng.
D. Cách thức thông minh để tăng thứ hạng tìm kiếm trang web.
Câu 23: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về việc để lại dấu vết số trên mạng?
A. Mọi thông tin sau khi xóa đều biến mất vĩnh viễn ngay.
B. Dấu vết số có thể được lưu trữ và ảnh hưởng tương lai.
C. Chỉ có cơ quan an ninh mạng mới để lại các dấu vết số.
D. Dấu vết số không liên quan đến uy tín cá nhân ngoài đời.
Câu 24: Khi tham gia nhóm học tập trực tuyến, một thành viên liên tục gửi tin nhắn quảng cáo. Nhóm trưởng nên:
A. Nhắn tin chửi bới công khai thành viên đó trong nhóm.
B. Đăng hình ảnh cá nhân của thành viên đó lên trang khác.
C. Xóa toàn bộ nhóm học tập và dừng việc học trực tuyến.
D. Nhắc nhở quy định nhóm, nếu tái phạm thì xóa khỏi nhóm.
Câu 25: Điều gì chứng tỏ một cá nhân có “năng lực số” và ứng xử nhân văn trên không gian mạng?
A. Biết khai thác thông tin an toàn, lành mạnh và có ích.
B. Biết cách bẻ khóa mật khẩu tài khoản của người khác.
C. Có số lượng người theo dõi lớn nhất trên các nền tảng.
D. Dành trọn vẹn toàn bộ thời gian rảnh rỗi lên mạng xã hội.
Câu 26: Việc sử dụng từ ngữ viết tắt, tiếng lóng khi giao tiếp với người lớn tuổi qua email thể hiện:
A. Sự năng động, bắt kịp xu hướng thời đại của giới trẻ.
B. Kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp cần được nhân rộng ra.
C. Sự thiếu tôn trọng và thiếu chuẩn mực trong giao tiếp.
D. Khả năng bảo mật thông tin cao của người gửi thư điện.
Câu 27: Khi gọi điện thoại video cho người khác, hành vi nào sau đây là văn minh, lịch sự?
A. Gọi liên tục nhiều cuộc khi người nhận chưa kịp bắt máy.
B. Nhắn tin hỏi trước xem đối phương có tiện nghe máy không.
C. Hướng camera vào những khu vực bừa bộn trong căn phòng.
D. Vừa gọi điện vừa nghe nhạc với âm lượng thật lớn ở ngoài.
Câu 28: Một tài khoản giả mạo giáo viên đăng thông báo thu tiền học phí qua mạng. Học sinh nên:
A. Chuyển tiền ngay lập tức theo hướng dẫn của bài viết.
B. Bình luận xin giảm bớt số tiền học phí phải đóng nộp.
C. Xác minh trực tiếp với giáo viên chủ nhiệm hoặc trường.
D. Gửi bài đăng đó cho các bạn trong lớp để cùng nộp sớm.
Câu 29: Vì sao cần tôn trọng quyền tác giả khi chia sẻ tài liệu học tập trên không gian mạng?
A. Thể hiện sự tôn trọng công sức lao động của người tạo ra.
B. Để máy tính cá nhân không bị nhiễm các mã độc tống tiền.
C. Giúp tăng tốc độ xử lý của vi xử lý trên các máy trạm.
D. Để tài liệu tự động dịch sang nhiều ngôn ngữ khác nhau.
Câu 30: Hành động nào sau đây giúp xây dựng một môi trường mạng văn minh và an toàn?
A. Giữ im lặng khi thấy bạn bè bị bắt nạt, xúc phạm mạng.
B. Tải các phần mềm lậu không rõ nguồn gốc về máy tính.
C. Sử dụng tên giả để đưa ra các nhận xét tiêu cực vô cớ.
D. Lan tỏa các thông tin tích cực, giá trị nhân văn cao đẹp.
