Trắc nghiệm Tin học 12 Khoa học máy tính KNTT Bài 30 khép lại toàn bộ chương trình bằng việc giới thiệu các công cụ học tập thông minh giúp biến những lý thuyết trừu tượng thành hình ảnh tương tác sống động. Là bài học tổng kết của Chương 7: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính, nội dung Bài 30: Ứng dụng mô phỏng trong giáo dục phân tích giá trị của các phần mềm giáo dục mở như PhET, GeoGebra, Yenka và Avogadro. Thực hành chuỗi câu hỏi đề thi Tin học 12 KNTT giúp các em thành thạo việc thay đổi các biến số trong thí nghiệm ảo về năng lượng, quỹ đạo hành tinh hay cấu trúc phân tử hóa học. Bài học kích thích tinh thần tự học, nghiên cứu khoa học độc lập và khả năng tư duy liên môn sâu sắc của học sinh cuối cấp.
Hệ thống giáo dục số dethitracnghiem chính thức hoàn thiện ngân hàng đề thi tổng kết môn học cho năm học 2026–2027 với các bài tập phân hóa cao bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Thư viện bài tập trắc nghiệm 12 mở rộng không gian luyện tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tư duy trực quan và kỹ năng vận dụng công nghệ giải quyết các vấn đề liên môn. Website luôn cập nhật thường xuyên các đề kiểm tra bám sát định hướng đánh giá năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông. Người học hoàn toàn chủ động nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả làm bài tức thì cùng bảng tổng hợp đáp án chi tiết. Ôn tập kỹ lưỡng bộ Trắc nghiệm Tin học 12 Khoa học máy tính KNTT Bài 30 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh tự tin đạt thành tích xuất sắc.
Câu 1: Phần mềm mô phỏng GeoGebra được ứng dụng phổ biến nhất cho môn học nào?
A. Môn Địa lí.
B. Môn Toán học.
C. Môn Hóa học.
D. Môn Lịch sử.
Câu 2: Dự án phần mềm mô phỏng tương tác PhET do cơ sở giáo dục nào phát triển?
A. Đại học Cambridge.
B. Đại học Oxford.
C. Viện MIT Hoa Kỳ.
D. Đại học Colorado.
Câu 3: Địa chỉ trang web truy cập bộ sưu tập mô phỏng PhET tiếng Việt là:
A. phet.colorado.edu/vi
B. phet.edu.vn/simulations
C. phet.org/vietnamese
D. phet.moet.gov.vn/learn
Câu 4: Phần mềm Avogadro chuyên dùng để mô phỏng đối tượng nào sau đây?
A. Địa mạo lục địa.
B. Quỹ đạo thiên thể.
C. Cấu trúc phân tử.
D. Vòng tròn hàm số.
Câu 5: Phần mềm nào sau đây giúp mô phỏng sự trôi dạt lục địa và kiến tạo mảng?
A. Phần mềm GeoGebra.
B. Phần mềm Gplates.
C. Phần mềm Yenka.
D. Phần mềm Avogadro.
Câu 6: Bộ phần mềm Yenka hỗ trợ thực hiện các thí nghiệm ảo trong các môn:
A. Lịch sử và Địa lí.
B. Văn học và Ngoại ngữ.
C. Mỹ thuật và Âm nhạc.
D. Vật lí, Hóa học, Toán.
Câu 7: Ưu điểm nổi bật nhất của việc sử dụng thí nghiệm ảo trong trường học là:
A. Đảm bảo an toàn tuyệt đối khi dùng hóa chất.
B. Học sinh không cần phải làm bài tập về nhà.
C. Thay thế hoàn toàn mọi giờ học trên lớp học.
D. Giúp học sinh đạt điểm số tối đa trong kỳ thi.
Câu 8: Khi nghiên cứu phản ứng nổ của khí Hydro, dùng mô phỏng giúp tránh được:
A. Tốn kém điện năng vận hành bóng đèn chiếu.
B. Nguy cơ cháy nổ gây bỏng cho các học sinh.
C. Hiện tượng giảm độ sáng của màn hình máy tính.
D. Tình trạng mất kết nối mạng Internet trường học.
Câu 9: Trong mô phỏng Vòng tròn lượng giác trên PhET, học sinh có thể thay đổi:
A. Màu sắc bảng tuần hoàn.
B. Tên của các nhà toán học.
C. Độ lớn của góc lượng giác.
D. Chiều dài dây treo con lắc.
Câu 10: Giá trị nào sau đây hiển thị tương ứng khi thay đổi góc trên vòng tròn lượng giác?
A. Khối lượng nguyên tử.
B. Vận tốc ánh sáng đo.
C. Nhiệt độ sôi của nước.
D. Giá trị sin, cos, tan.
Câu 11: Mô phỏng lực và chuyển động trên PhET giúp người học hiểu rõ về:
A. Hiện tượng biến dị gen.
B. Mối quan hệ lực – gia tốc.
C. Cấu tạo phân tử muối ăn.
D. Tốc độ quay của Trái Đất.
Câu 12: Trong bài thực hành chuyển hóa năng lượng trên PhET, nguồn hóa năng xuất phát từ:
A. Thức ăn người đạp xe nạp.
B. Dây mayso đun sôi nước.
C. Bóng đèn chiếu sáng phòng.
D. Bánh xe quay máy phát điện.
Câu 13: Khi người đạp xe trên PhET chuyển động, cơ năng được chuyển thành dạng năng lượng nào?
A. Năng lượng hạt nhân.
B. Năng lượng thủy triều.
C. Năng lượng hóa học.
D. Điện năng qua máy phát.
Câu 14: Biểu tượng chữ E màu đỏ lơ lửng trên lưng người đạp xe trong PhET biểu thị:
A. Năng lượng ánh sáng tỏa.
B. Nhiệt năng thoát ra ngoài.
C. Điện năng nạp vào acquy.
D. Hóa năng tích lũy trong cơ.
Câu 15: Mô phỏng quỹ đạo vệ tinh giúp học sinh trực quan hóa khái niệm nào trong Vật lí?
A. Hiện tượng quang điện ngoài.
B. Quá trình phóng xạ tự nhiên.
C. Tác dụng của lực hấp dẫn.
D. Sóng dừng trên sợi dây đàn.
Câu 16: Thí nghiệm về cấu trúc ADN trên máy tính khắc phục hạn chế thực tế nào?
A. Kích thước ADN quá lớn để đo.
B. Phân tử ADN có màu sắc sặc sỡ.
C. ADN chuyển động với tốc độ cao.
D. Kích thước ADN quá nhỏ hiển thị.
Câu 17: Tính năng điều chỉnh tham số trong PhET giúp học sinh phát triển năng lực:
A. Khám phá khoa học và tự học.
B. Gõ bàn phím với tốc độ siêu cao.
C. Lập trình viết mã nguồn ứng dụng.
D. Sửa chữa mạch điện thoại di động.
Câu 18: Thí nghiệm sự tiến hóa của sinh vật qua triệu năm được nén lại nhờ:
A. Tăng dung lượng pin máy tính bàn.
B. Khả năng nén thời gian mô phỏng.
C. Đổi mới hệ điều hành trên máy trạm.
D. Giảm độ phân giải của hình ảnh đồ.
Câu 19: Giáo viên sử dụng thí nghiệm mô phỏng trên lớp nhằm mục đích chính là:
A. Không cần phải chuẩn bị bài giảng trước.
B. Thay thế hoàn toàn sách giáo khoa giấy in.
C. Giúp bài học sinh động, dễ tiếp thu hơn.
D. Kiểm tra tốc độ truy cập mạng của lớp học.
Câu 20: Phần mềm nào sau đây là của tổ chức Concord Consortium cung cấp?
A. Trình duyệt web Chrome.
B. Hệ điều hành mã nguồn mở.
C. Phần mềm soạn thảo văn bản.
D. Mô phỏng cấu trúc phân tử.
Câu 21: Đặc điểm chung của các mô phỏng trên PhET là:
A. Tương tác trực quan và miễn phí.
B. Bắt buộc phải trả phí bản quyền.
C. Chỉ chạy được trên máy tính lớn.
D. Yêu cầu học sinh phải biết lập trình.
Câu 22: Khi thực hiện thí nghiệm khúc xạ ánh sáng trên PhET, học sinh quan sát được:
A. Sự nóng chảy của thanh kim loại.
B. Tia sáng bị gãy khúc qua mặt phân cách.
C. Phản ứng kết tủa của dung dịch axit.
D. Âm thanh phát ra từ nguồn sáng laser.
Câu 23: Mô phỏng điện tích và điện trường trên máy tính giúp học sinh thấy được:
A. Dây dẫn điện bị nóng đỏ bốc cháy.
B. Vỏ bọc cao su cách điện của dây dẫn.
C. Đường sức điện trường xung quanh hạt.
D. Công tơ điện quay nhanh hay quay chậm.
Câu 24: Việc quan sát mô hình 3D hệ thần kinh con người trên phần mềm giúp:
A. Học sinh tự tiêm thuốc cho bạn cùng lớp.
B. Thay thế các bài kiểm tra định kỳ học kỳ.
C. Tự chế tạo ra thuốc tăng cường trí nhớ.
D. Hiểu rõ đường truyền xung thần kinh về não.
Câu 25: Khi làm thí nghiệm đo độ pH trên PhET, nếu thêm nước vào dung dịch axit thì:
A. Axit tự động bốc cháy dữ dội.
B. Độ pH của dung dịch tăng dần lên.
C. Dung dịch chuyển sang màu đen tuyền.
D. Phần mềm báo lỗi và tự động thoát ra.
Câu 26: Tại sao thí nghiệm phân rã phóng xạ bắt buộc phải dùng mô phỏng trên lớp?
A. Do tính chất cực kỳ nguy hiểm của tia xạ.
B. Do nguyên tố phóng xạ có giá thành rất rẻ.
C. Do trường học không có đủ nguồn điện lưới.
D. Do phóng xạ làm hỏng bảng viết phấn của lớp.
Câu 27: Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về phần mềm mô phỏng giáo dục?
A. Hỗ trợ học sinh học tập tự chủ tốt hơn.
B. Tiết kiệm kinh phí mua sắm hóa chất dùng.
C. Hoàn toàn loại bỏ mọi thí nghiệm thực tế.
D. Giúp quan sát các hiện tượng vô hình mắt.
Câu 28: Để quan sát sự chuyển thể của các chất (rắn, lỏng, khí), học sinh dùng bài mô phỏng:
A. Lực ma sát trên mặt phẳng nghiêng dốc.
B. Cân bằng đòn bẩy và mô men quay của lực.
C. Trạng thái của vật chất trên trang PhET.
D. Dao động điều hòa của con lắc lò xo treo.
Câu 29: Thao tác kéo thanh trượt điều chỉnh nhiệt độ trong bài mô phỏng chất khí dẫn đến:
A. Màn hình máy tính tự động hạ nhiệt độ.
B. Loa máy tính phát ra âm thanh cảnh báo.
C. Tệp chương trình tự động xóa khỏi đĩa.
D. Tốc độ chuyển động phân tử thay đổi theo.
Câu 30: Mục tiêu cốt lõi của việc đưa ứng dụng mô phỏng vào dạy học Tin học là:
A. Nâng cao chất lượng và hứng thú học tập.
B. Giảm bớt số tiết học thực hành máy tính.
C. Ép buộc học sinh phải mua máy tính đắt tiền.
D. Hạn chế học sinh giao tiếp trực tiếp với nhau.
