Trắc nghiệm Tin học 12 Kết nối tri thức Bài 17 giúp học sinh giải quyết triệt để các xung đột kiểu dáng khi có nhiều quy tắc CSS cùng áp dụng lên một phần tử web duy nhất. Khép lại chuỗi bài học lý thuyết CSS trong Chương 4: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính, nội dung Bài 17: Các mức ưu tiên của bộ chọn làm rõ thứ tự xếp chồng (cascading), nguyên tắc viết sau đè viết trước và tính kế thừa từ phần tử cha. Khám phá kho đề trắc nghiệm Tin học 12 kết nối tri thức giúp các em thành thạo việc tính trọng số ưu tiên của bộ chọn id, class, thẻ HTML và từ khóa quyền lực !important. Bài học còn giới thiệu các lớp giả pseudo-class như hover, visited và phần tử giả pseudo-element, tạo nên hiệu ứng chuyển động tương tác linh hoạt khi rê chuột trên website.
Địa chỉ học tập trực tuyến dethitracnghiem mang lại nguồn tài liệu kiểm tra dồi dào phục vụ năm học 2026–2027, bám sát các tiêu chuẩn khảo thí thế hệ mới. Mục giải đề trắc nghiệm lớp 12 đem tới không gian tự học trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kỹ năng phân định thứ tự ưu tiên và xử lý tình huống ghi đè thuộc tính CSS phức tạp. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các bộ đề bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh dễ dàng kiểm soát mức độ hiểu bài nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, cho kết quả tức thì cùng bảng thống kê những điểm cần khắc phục. Việc luyện giải Trắc nghiệm Tin học 12 Khoa học máy tính KNTT Bài 17 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo nền tảng vững vàng giúp học sinh đạt điểm số cao.
Câu 1: Lớp giả (Pseudo-class) trong CSS được sử dụng nhằm mục đích chính là gì?
A. Tạo ra các phần tử HTML hoàn toàn mới trên trang.
B. Định dạng lại cấu trúc bảng mã của máy chủ mạng.
C. Định nghĩa trạng thái đặc biệt của một phần tử.
D. Đổi tên các lớp định danh đã khai báo trước đó.
Câu 2: Ký tự nào sau đây được dùng để phân tách tên phần tử và tên lớp giả trong CSS?
A. Sử dụng ký tự hai dấu chấm phẩy liên tiếp.
B. Sử dụng ký tự một dấu chấm tròn đơn độc.
C. Sử dụng ký tự một dấu chấm phẩy bình thường.
D. Sử dụng ký tự một dấu hai chấm đơn phương.
Câu 3: Lớp giả :hover được kích hoạt trong trường hợp người dùng thao tác như thế nào?
A. Khi người dùng nhấp đúp chuột trái vào phần tử.
B. Khi người dùng rê con trỏ chuột lên phần tử.
C. Khi người dùng bấm giữ chuột mà chưa thả ra.
D. Khi người dùng cuộn con trỏ chuột xuống cuối.
Câu 4: Lớp giả nào sau đây đại diện cho trạng thái một liên kết đã từng được người dùng nhấp mở?
A. Trạng thái liên kết đã xem :visited.
B. Trạng thái liên kết chưa xem :link.
C. Trạng thái đang được nhấn giữ :active.
D. Trạng thái đang nhận tiêu điểm :focus.
Câu 5: Phần tử giả (Pseudo-element) trong chuẩn CSS được viết bằng ký hiệu phân tách nào?
A. Phân tách bằng một ký tự dấu chấm đơn.
B. Phân tách bằng một ký tự dấu gạch dưới.
C. Phân tách bằng hai ký tự dấu hai chấm ::.
D. Phân tách bằng hai ký tự dấu chấm tròn..
Câu 6: Phần tử giả ::first-letter được sử dụng để định dạng riêng cho đối tượng nào?
A. Toàn bộ dòng chữ đầu tiên của một đoạn văn.
B. Từ ngữ đầu tiên xuất hiện trong một trang web.
C. Đoạn văn bản đầu tiên nằm trong phần tử khối.
D. Ký tự chữ cái đầu tiên của một khối văn bản.
Câu 7: Đối tượng nào sau đây sẽ chịu tác động khi ta sử dụng phần tử giả ::selection?
A. Vùng văn bản đang được người dùng bôi đen chọn.
B. Dòng văn bản cuối cùng của một phần tử đoạn văn.
C. Chữ cái đầu tiên của mỗi câu văn có dấu chấm.
D. Các liên kết đang được nhấn giữ bởi con trỏ chuột.
Câu 8: Khái niệm “Trọng số bộ chọn” (Specificity) trong CSS dùng để làm gì?
A. Đo lường dung lượng tệp CSS chiếm trên ổ cứng.
B. Tính toán thời gian nạp trang của các phần tử.
C. Xác định quy tắc CSS nào được ưu tiên áp dụng.
D. Đếm tổng số lượng phần tử có trên một tài liệu.
Câu 9: Điểm số đóng góp vào trọng số của một mã định danh (id selector) bằng bao nhiêu?
A. Đóng góp số điểm trọng số là 10 điểm.
B. Đóng góp số điểm trọng số là 100 điểm.
C. Đóng góp số điểm trọng số là 1000 điểm.
D. Đóng góp số điểm trọng số là 1 điểm đơn vị.
Câu 10: Điểm số đóng góp vào trọng số của một bộ chọn lớp (class selector) trong CSS là:
A. Đóng góp số điểm trọng số là 100 điểm.
B. Đóng góp số điểm trọng số là 0 điểm chẵn.
C. Đóng góp số điểm trọng số là 1 điểm đơn vị.
D. Đóng góp số điểm trọng số là 10 điểm chẵn.
Câu 11: Mỗi tên thẻ phần tử HTML (như p, div, h1) đóng góp bao nhiêu điểm vào trọng số?
A. Đóng góp số điểm trọng số là 1 điểm đơn vị.
B. Đóng góp số điểm trọng số là 10 điểm chẵn.
C. Đóng góp số điểm trọng số là 100 điểm lớn.
D. Không đóng góp điểm nào tức là 0 điểm chẵn.
Câu 12: Bộ chọn dấu sao (*) đóng góp bao nhiêu điểm vào tổng trọng số của bộ chọn?
A. Đóng góp số điểm trọng số là 1 điểm đơn vị.
B. Đóng góp số điểm trọng số là 10 điểm chẵn.
C. Không đóng góp điểm nào tức là 0 điểm chẵn.
D. Đóng góp số điểm trọng số là 5 điểm trung bình.
Câu 13: Trọng số của bộ chọn kết hợp bao gồm hai phần tử là p và em được tính bằng:
A. Tổng điểm trọng số tính được là 20 điểm.
B. Tổng điểm trọng số tính được là 2 điểm.
C. Tổng điểm trọng số tính được là 11 điểm.
D. Tổng điểm trọng số tính được là 101 điểm.
Câu 14: Bộ chọn kết hợp gồm lớp test và mã định danh #p11 có tổng số điểm trọng số là:
A. Tổng điểm trọng số tính được là 20 điểm.
B. Tổng điểm trọng số tính được là 101 điểm.
C. Tổng điểm trọng số tính được là 12 điểm.
D. Tổng điểm trọng số tính được là 110 điểm.
Câu 15: Khi có hai quy tắc CSS cùng áp dụng cho một phần tử và có trọng số bằng nhau thì:
A. Trình duyệt web sẽ báo lỗi xung đột định dạng.
B. Quy tắc nào được viết ở phía trước sẽ được chọn.
C. Quy tắc nào được viết ở phía sau sẽ được chọn.
D. Cả hai quy tắc đều bị hủy bỏ và về mặc định.
Câu 16: Hình thức định dạng CSS nào sau đây có độ ưu tiên cao hơn quy tắc tính trọng số?
A. Viết CSS nội tuyến trực tiếp trong thuộc tính style.
B. Viết mã định dạng trong cặp thẻ style ở đầu trang.
C. Viết mã định dạng ở tệp văn bản CSS ngoài liên kết.
D. Định dạng mặc định do các trình duyệt tự thiết lập.
Câu 17: Yếu tố nào sau đây có cấp bậc ưu tiên CAO NHẤT trong việc hiển thị thuộc tính CSS?
A. Các bộ chọn có chứa đồng thời nhiều mã định danh.
B. Định dạng nội tuyến viết ngay bên trong thuộc tính.
C. Các quy tắc CSS nằm ở dòng cuối cùng của tập tin.
D. Thuộc tính được gắn kèm từ khóa !important sau đó.
Câu 18: Cho đoạn mã: p.noi_dung em.diem_nhan. Tổng điểm trọng số của bộ chọn này bằng bao nhiêu?
A. Tổng điểm trọng số tính được là 4 điểm.
B. Tổng điểm trọng số tính được là 22 điểm.
C. Tổng điểm trọng số tính được là 13 điểm.
D. Tổng điểm trọng số tính được là 202 điểm.
Câu 19: Bộ chọn nào sau đây có trọng số CAO NHẤT trong bốn phương án được liệt kê?
A. Bộ chọn kết hợp nhiều phần tử dạng div ul li a.
B. Bộ chọn kết hợp lớp và phần tử dạng ul.menu a.
C. Bộ chọn kết hợp có mã định danh dạng #menu a.
D. Bộ chọn kết hợp hai lớp định danh .menu .item.
Câu 20: Dòng đầu tiên được định dạng bởi ::first-line sẽ tự động thay đổi độ dài khi nào?
A. Khi người dùng thay đổi kích thước chuột máy tính.
B. Khi máy tính bị ngắt kết nối mạng Internet nội bộ.
C. Khi người dùng đổi màu sắc của đường viền bao quanh.
D. Khi người dùng co giãn kích thước cửa sổ trình duyệt.
Câu 21: Đoạn mã: a:hover {color: red;} có tác dụng hiển thị màu đỏ cho liên kết khi nào?
A. Khi người dùng đưa con trỏ chuột lướt lên liên kết.
B. Khi người dùng nhấp chuột hoàn thành vào liên kết đó.
C. Ngay khi trang web vừa mới hoàn tất việc tải dữ liệu.
D. Khi liên kết đó trỏ tới một địa chỉ trang web bị lỗi.
Câu 22: Thẻ p có id=”doan1″ và class=”chu_xanh”. Khai báo nào sau đây quyết định màu chữ?
A. Quy tắc khai báo cho lớp dạng .chu_xanh {color: blue;}
B. Quy tắc khai báo cho id dạng #doan1 {color: red;}
C. Quy tắc khai báo cho thẻ dạng p {color: green;}
D. Quy tắc khai báo toàn thể dạng * {color: yellow;}
Câu 23: Trọng số của bộ chọn p kết hợp mã định danh #p123 và phần tử em là bao nhiêu?
A. Tổng điểm trọng số tính được là 101 điểm.
B. Tổng điểm trọng số tính được là 111 điểm.
C. Tổng điểm trọng số tính được là 102 điểm.
D. Tổng điểm trọng số tính được là 120 điểm.
Câu 24: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về nguyên tắc kế thừa trong CSS?
A. Định dạng kế thừa luôn có ưu tiên cao hơn bộ chọn *.
B. Mọi thuộc tính CSS đều được truyền hoàn toàn cho con.
C. Giá trị kế thừa có trọng số lớn hơn định dạng trực tiếp.
D. Định dạng trực tiếp luôn thắng định dạng do kế thừa.
Câu 25: Nếu một phần tử p chịu tác động bởi 4 khai báo màu chữ sau, màu nào sẽ THẮNG?
A. Khai báo thuộc tính nội tuyến style=”color: pink”.
B. Khai báo sử dụng bộ chọn id dạng #text {color: red;}
C. Khai báo bộ chọn lớp có dạng .doan {color: blue;}
D. Khai báo bộ chọn phần tử có dạng p {color: green;}
Câu 26: Khai báo p {color: blue !important;} và thẻ có style=”color: red;”. Màu hiển thị là:
A. Đoạn văn bản sẽ hiển thị chữ có màu đỏ rực rỡ.
B. Đoạn văn bản sẽ hiển thị chữ có màu xanh dương.
C. Chữ tự động chuyển sang màu đen của mặc định.
D. Trình duyệt báo lỗi do hai định dạng đối nghịch.
Câu 27: Điểm số đóng góp vào trọng số của một lớp giả như :hover hoặc :link là:
A. Đóng góp số điểm trọng số là 0 điểm chẵn.
B. Đóng góp số điểm trọng số là 1 điểm đơn vị.
C. Đóng góp số điểm trọng số là 10 điểm chẵn.
D. Đóng góp số điểm trọng số là 100 điểm lớn.
Câu 28: Phần tử giả ::first-letter thường được ứng dụng thực tế nhiều nhất để làm gì?
A. Đổi màu toàn bộ câu văn mở đầu trong bài viết.
B. Tự động chèn thêm biểu tượng cảm xúc vào văn bản.
C. Gạch chân dưới tất cả các từ viết hoa của đoạn.
D. Tạo chữ cái lớn đầu đoạn dạng Drop Cap báo chí.
Câu 29: Trọng số của bộ chọn thuộc tính dạng input[type=”text”] được tính bằng:
A. Tính được 11 điểm (gồm một thẻ và một thuộc tính).
B. Tính được 2 điểm (gồm một thẻ và một giá trị chữ).
C. Tính được 101 điểm (gồm một thẻ và một mã định danh).
D. Tính được 20 điểm (gồm hai thuộc tính độc lập nhau).
Câu 30: Trình tự xác định mẫu định dạng nào áp dụng cho một phần tử được thực hiện theo:
A. Tính kế thừa -> Trọng số -> Viết sau -> !important.
B. !important -> Nội tuyến -> Trọng số -> Viết sau.
C. Viết sau -> Trọng số -> Nội tuyến -> Mặc định máy.
D. Mặc định máy -> Trọng số -> !important -> Kế thừa.
