Trắc nghiệm Tin học 12 Khoa học máy tính KNTT Bài 25 mở đầu chuyên đề khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo nâng cao, giải mã cách máy tính tự rút ra tri thức từ dữ liệu mà không cần lập trình tường minh. Là bài học nền móng của Chương 7: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính, bài học Bài 25: Làm quen với Học máy trình bày năm bước xây dựng mô hình gồm thu thập, chuẩn bị dữ liệu, huấn luyện, đánh giá và triển khai sử dụng. Khám phá kho câu hỏi đề thi Tin học 12 KNTT giúp học sinh phân biệt rõ phương pháp học có giám sát dựa trên dữ liệu gán nhãn với học không giám sát phân cụm dữ liệu tự động. Bài học phân tích các ứng dụng kinh điển như bộ lọc thư rác thông minh, nhận dạng giọng nói và chẩn đoán y khoa hiện đại.
Trang thông tin giáo dục trực tuyến dethitracnghiem cung cấp kho đề kiểm tra toàn diện cho năm học 2026–2027 với cấu trúc câu hỏi đa dạng và cập nhật xu hướng công nghệ tiên phong. Chuyên trang ôn luyện trắc nghiệm 12 tạo môi trường học tập số hóa trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, phát triển năng lực tư duy thuật toán và khả năng giải mã mô hình học máy. Website luôn cập nhật thường xuyên các đề kiểm tra bám sát định hướng đánh giá năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông mới. Người học hoàn toàn chủ động nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả làm bài tức thì cùng bảng tổng hợp đáp án chi tiết. Ôn tập kỹ lưỡng bộ Trắc nghiệm Tin học 12 Khoa học máy tính KNTT Bài 25 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh tự tin hoàn thành xuất sắc các bài kiểm tra định kỳ.
Câu 1: Học máy (Machine Learning) là một lĩnh vực trực thuộc ngành nào?
A. Khoa học mạng máy tính.
B. Công nghệ truyền thông số.
C. Trí tuệ nhân tạo thông minh.
D. Hệ thống tự động hóa cơ khí.
Câu 2: Điểm mấu chốt tạo nên sự khác biệt của Học máy so với lập trình truyền thống là:
A. Khả năng tự học từ dữ liệu.
B. Tốc độ gõ mã lệnh nhanh hơn.
C. Không cần dùng tới máy tính.
D. Chỉ xử lý văn bản tiếng Anh.
Câu 3: Trong quy trình học máy, bước đầu tiên cần phải thực hiện là gì?
A. Huấn luyện mô hình toán học.
B. Đánh giá chất lượng mô hình.
C. Triển khai vào trong thực tế.
D. Thu thập tập dữ liệu đầu vào.
Câu 4: Tỉ lệ phân chia phổ biến giữa tập dữ liệu huấn luyện và tập kiểm thử là:
A. 50% huấn luyện và 50% kiểm thử.
B. 80% huấn luyện và 20% kiểm thử.
C. 20% huấn luyện và 80% kiểm thử.
D. 95% huấn luyện và 5% kiểm thử.
Câu 5: Tập dữ liệu kiểm thử (Test set) được sử dụng nhằm mục đích chính là gì?
A. Đánh giá hiệu suất của mô hình.
B. Cung cấp dữ liệu để mô hình học.
C. Làm sạch các thông tin bị nhiễu.
D. Lưu trữ vĩnh viễn trên máy chủ.
Câu 6: Phương pháp học máy nào sử dụng tập dữ liệu đầu vào đã được gán nhãn sẵn?
A. Phương pháp học tăng cường sâu.
B. Phương pháp học không giám sát.
C. Phương pháp học có giám sát rõ.
D. Phương pháp học chuyển tiếp mẫu.
Câu 7: Ứng dụng nào sau đây thuộc nhóm bài toán học máy có giám sát?
A. Phân cụm khách hàng tiềm năng.
B. Nén dữ liệu hình ảnh kỹ thuật.
C. Giảm chiều của tập dữ liệu lớn.
D. Nhận dạng chữ cái viết tay số.
Câu 8: Phương pháp học máy không giám sát thường được áp dụng cho mục đích nào?
A. Dự báo giá nhà đất trong tháng.
B. Phân nhóm dữ liệu chưa có nhãn.
C. Nhận dạng biển số xe vi phạm.
D. Dịch tự động từ tiếng Anh sang.
Câu 9: Bài toán lọc thư điện tử thành thư rác (Spam) hay thư hợp lệ thuộc loại nào?
A. Bài toán phân loại có nhãn.
B. Bài toán phân cụm không nhãn.
C. Bài toán hồi quy phi tuyến tính.
D. Bài toán giảm chiều thông tin.
Câu 10: Dữ liệu chưa gán nhãn có đặc điểm cốt lõi nào sau đây?
A. Luôn chứa các ký tự viết hoa.
B. Không thể lưu trên đĩa cứng.
C. Chưa có thông tin kết quả đích.
D. Bị mã hóa hoàn toàn bởi số học.
Câu 11: Bước “chuẩn bị dữ liệu” trong học máy bao gồm công việc nào dưới đây?
A. Đưa mô hình vào chạy thương mại.
B. Chấm điểm độ chính xác mô hình.
C. Lựa chọn thuật toán huấn luyện.
D. Xử lý dữ liệu khuyết và khử nhiễu.
Câu 12: Thuật toán nào sau đây thường được dùng trong học máy có giám sát?
A. Thuật toán phân cụm K-Means.
B. Thuật toán phân loại cây quyết định.
C. Thuật toán nén tập tin đồ họa.
D. Thuật toán mã hóa đường truyền mạng.
Câu 13: Mô hình gợi ý bài hát theo thói quen của người dùng thể hiện vai trò gì?
A. Khả năng thích ứng theo thời gian.
B. Khả năng phát hiện lỗi phần cứng.
C. Khả năng sao lưu hệ thống mạng.
D. Khả năng vẽ đồ thị hàm số học.
Câu 14: Tại sao hệ thống lọc thư rác cần liên tục cập nhật thêm dữ liệu mới?
A. Để làm trống dung lượng hộp thư.
B. Để máy tính tiêu thụ ít điện năng.
C. Để nhận diện thủ đoạn lừa đảo mới.
D. Để tăng tốc độ mạng Internet cáp.
Câu 15: Điểm hạn chế lớn của việc gán nhãn thủ công cho tập dữ liệu lớn là gì?
A. Làm hỏng phần cứng máy tính bàn.
B. Tốn nhiều thời gian và công sức.
C. Khiến thuật toán không thể chạy.
D. Gây mất mạng trên diện rất rộng.
Câu 16: Phương pháp học nào giúp máy tính tự cải thiện qua việc thử – sai và nhận thưởng?
A. Học máy có giám sát cổ điển.
B. Học máy không giám sát gom cụm.
C. Học máy bán giám sát phân tầng.
D. Phương pháp học tăng cường mới.
Câu 17: Mục tiêu cao nhất của mô hình học máy sau khi huấn luyện là gì?
A. Dự đoán chính xác dữ liệu mới.
B. Ghi nhớ thuộc lòng tập huấn luyện.
C. Tăng dung lượng bộ nhớ máy tính.
D. Viết lại mã nguồn của phần mềm.
Câu 18: Ứng dụng chẩn đoán bệnh dựa trên ảnh chụp X-quang thường sử dụng phương pháp:
A. Học không giám sát phân cụm.
B. Học tăng cường trên robot mổ.
C. Học có giám sát với ảnh gán nhãn.
D. Lập trình quy tắc cố định trước.
Câu 19: Trong bài toán nhận dạng quả táo, nhãn của dữ liệu đầu vào là gì?
A. Màu sắc đỏ hoặc xanh của quả.
B. Tên gọi chính xác quả táo đó.
C. Kích thước đường kính quả táo.
D. Trọng lượng thực tế của quả táo.
Câu 20: Hiện tượng mô hình học máy ghi nhớ máy móc tập huấn luyện và dự đoán kém dữ liệu mới gọi là:
A. Tối ưu hóa toàn cục thuật toán.
B. Khử nhiễu dữ liệu thành công.
C. Khả năng tổng quát hóa cao độ.
D. Hiện tượng quá khớp mô hình học.
Câu 21: Lợi thế lớn nhất của học máy so với quy tắc thủ công của con người là gì?
A. Xử lý được dữ liệu rất phức tạp.
B. Không bao giờ mắc phải lỗi sai.
C. Không tốn chi phí điện năng chạy.
D. Không cần kiểm tra tính chính xác.
Câu 22: Khi huấn luyện nhận diện xe máy, dữ liệu KHÔNG PHẢI xe máy dùng để làm gì?
A. Làm phong phú màu sắc hiển thị.
B. Giảm bớt số lượng tham số học.
C. Giúp mô hình học cách phân biệt.
D. Tăng tốc độ quay của quạt máy.
Câu 23: Việc ngân hàng phát hiện các giao dịch thẻ bất thường thường dùng bài toán nào?
A. Bài toán hồi quy tuyến tính.
B. Bài toán phát hiện điểm bất thường.
C. Bài toán dịch văn bản tự động.
D. Bài toán nhận diện chữ viết tay.
Câu 24: Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về lĩnh vực Học máy?
A. Mô hình học từ các ví dụ mẫu.
B. Dữ liệu càng nhiều học càng tốt.
C. Cần bước đánh giá độ chính xác.
D. Chỉ giải được bài toán dạng số.
Câu 25: Nếu mô hình dự đoán sai nhiều trên tập kiểm thử thì kỹ sư cần làm gì?
A. Thu thập thêm dữ liệu và chỉnh sửa.
B. Xóa bỏ hoàn toàn mã nguồn hệ điều.
C. Bỏ qua và đưa vào sử dụng ngay.
D. Thay đổi toàn bộ màn hình máy tính.
Câu 26: Hoạt động phân chia các bài báo thành từng nhóm đề tài tương đồng là ví dụ của:
A. Bài toán hồi quy giá cổ phiếu.
B. Bài toán dự báo thời tiết ngày.
C. Bài toán gom cụm không giám sát.
D. Bài toán điều khiển cánh tay robot.
Câu 27: Nhãn trong bài toán chấm điểm tín dụng khách hàng vay tiền thường là:
A. Số lượng tài sản thế chấp nộp.
B. Mức độ trả nợ tốt hoặc xấu.
C. Họ tên và địa chỉ của khách hàng.
D. Thời gian làm việc tại công ty.
Câu 28: Tại sao không dùng tập huấn luyện để đánh giá độ chính xác của mô hình?
A. Vì tập huấn luyện có dung lượng nhỏ.
B. Vì máy tính sẽ bị quá tải bộ nhớ.
C. Vì không phản ánh đúng dữ liệu mới.
D. Vì dữ liệu huấn luyện luôn bị lỗi.
Câu 29: Phát biểu nào sau đây đúng nhất về học máy có giám sát?
A. Cần cặp dữ liệu đầu vào và kết quả.
B. Tự tìm cấu trúc mà không cần nhãn.
C. Chỉ áp dụng cho máy bay không người.
D. Không dùng thuật toán để phân loại.
Câu 30: Trọng tâm của bước “sử dụng mô hình” trong thực tế là:
A. Tiếp tục gán nhãn thủ công lại.
B. Cài đặt các hệ điều hành mới.
C. Lắp ráp các bảng mạch điện tử.
D. Đưa ra dự đoán cho dữ liệu mới.
