Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 2 hướng dẫn học sinh phương pháp giải mã các dấu tích của người xưa để tái hiện chân thực bức tranh quá khứ. Đơn vị kiến thức phương pháp luận thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vai trò trọng tâm của Chương 1: Vì sao phải học lịch sử?, trang bị kĩ năng nghiên cứu khoa học cơ bản. Đi sâu vào Bài 2: Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử?, người học sẽ phân biệt rõ bốn nguồn tư liệu chủ yếu gồm tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết, tư liệu truyền miệng và tư liệu gốc có độ tin cậy cao nhất. Vận dụng kho bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6, học sinh rèn luyện năng lực thẩm định giá trị của trống đồng Ngọc Lũ hay bia tiến sĩ Văn Miếu, hình thành tư duy đối chiếu sử liệu khách quan.
Cổng thông tin thi trực tuyến dethitracnghiem hỗ trợ đắc lực các em học sinh đón đầu năm học 2026–2027 bằng ngân hàng đề thi chuẩn hóa bám sát chuẩn kiến thức kĩ thuật. Khu vực ôn tập của học sinh lớp 6 mở ra giải pháp học tập tiện ích giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng phân loại di tích lịch sử và văn bản cổ. Dữ liệu đề thi được cập nhật thường xuyên, bảo đảm tính học thuật bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình giáo dục phổ thông mới. Người học hoàn toàn yên tâm thử sức với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, xem lại bài làm kèm đáp án giải thích thấu đáo. Luyện tập đều đặn Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 2 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh vốn hiểu biết phương pháp lịch sử chuẩn xác.
Câu 1: Để phục dựng lại lịch sử một cách chính xác, các nhà sử học phải dựa vào đâu?
A. Trực giác cá nhân.
B. Câu chuyện suy diễn.
C. Các nguồn tư liệu.
D. Phim ảnh hiện đại.
Câu 2: Di tích và đồ vật của người xưa để lại được xếp vào loại tư liệu nào?
A. Tư liệu hiện vật.
B. Tư liệu truyền miệng.
C. Tư liệu chữ viết.
D. Tư liệu tưởng tượng.
Câu 3: Ưu điểm nổi bật nhất của nguồn tư liệu hiện vật là gì?
A. Rất giàu tính hư cấu.
B. Mang tính chủ quan cao.
C. Chứa nhiều lời bình luận.
D. Có tính khách quan cao.
Câu 4: Trống đồng Ngọc Lũ thuộc loại nguồn tư liệu lịch sử nào?
A. Tư liệu chữ viết.
B. Tư liệu hiện vật.
C. Tư liệu truyền miệng.
D. Tư liệu truyền thanh.
Câu 5: Bản khắc chữ, tài liệu chép tay và sách in được xếp vào nhóm tư liệu nào?
A. Tư liệu hiện vật.
B. Tư liệu truyền miệng.
C. Tư liệu chữ viết.
D. Tư liệu khảo cổ học.
Câu 6: Hạn chế thường gặp của nguồn tư liệu chữ viết là gì?
A. Mang ý thức chủ quan.
B. Không ghi lại thời gian.
C. Bị thất truyền hoàn toàn.
D. Hoàn toàn thiếu căn cứ.
Câu 7: Bia đá Tiến sĩ ở Văn Miếu thuộc loại tư liệu nào dưới đây?

A. Chỉ là truyện kể miệng.
B. Chỉ là tranh minh hoạ.
C. Chỉ là tư liệu thứ cấp.
D. Chữ viết và hiện vật.
Câu 8: Những câu chuyện dân gian như thần thoại, truyền thuyết thuộc loại tư liệu nào?
A. Tư liệu chữ viết.
B. Tư liệu truyền miệng.
C. Tư liệu hiện vật cổ.
D. Tư liệu gốc sơ cấp.
(Dữ liệu ảnh: Lấy Hình 5 “Thánh Gióng đánh giặc Ân”, trang 13 SGK)
Câu 9: Truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh sự thật lịch sử nào của dân tộc ta?
A. Truyền thống giữ nước.
B. Bí quyết rèn đúc sắt.
C. Phép thuật của trẻ nhỏ.
D. Nguồn gốc loài tre ngà.
Câu 10: Tư liệu cung cấp thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện lịch sử gọi là gì?
A. Tư liệu thứ cấp.
B. Tư liệu truyền khẩu.
C. Tư liệu gốc sơ cấp.
D. Tư liệu phỏng đoán.
Câu 11: Trong các nguồn sử liệu dưới đây, nguồn nào có độ tin cậy cao nhất?
A. Phim lịch sử chiếu rạp.
B. Truyện cổ tích dân gian.
C. Tiểu thuyết dã sử xưa.
D. Nguồn tư liệu gốc.
Câu 12: Cuốn sách giáo khoa Lịch sử 6 được xếp vào dạng tư liệu nào?
A. Tư liệu gốc sơ cấp.
B. Tư liệu thứ cấp.
C. Tư liệu hiện vật cổ.
D. Tư liệu truyền miệng.
Câu 13: Bản thảo gốc có bút tích của Chủ tịch Hồ Chí Minh là loại tư liệu gì?
A. Tư liệu gốc chữ viết.
B. Tư liệu thứ cấp in lại.
C. Tư liệu truyền miệng cổ.
D. Tư liệu phỏng đoán sau.
Câu 14: Truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” gắn với thành tựu nào của người xưa?
A. Chế tạo mũi tên đồng.
B. Xây thành lũy kiên cố.
C. Nông nghiệp lúa nước.
D. Đóng thuyền vượt biển.
Câu 15: Khai quật khảo cổ học chủ yếu mang lại cho chúng ta loại tư liệu nào?
A. Tư liệu truyền miệng.
B. Tư liệu hiện vật.
C. Tư liệu băng đĩa hình.
D. Tư liệu báo chí mới.
Câu 16: Hạn chế lớn nhất của nguồn tư liệu truyền miệng là gì?
A. Quá ít chi tiết hấp dẫn.
B. Không ai ghi nhớ được.
C. Được lưu truyền bằng chữ.
D. Dễ bị thêm bớt qua đời.
Câu 17: Vì sao nhà sử học không thể chỉ dựa vào chuyện cổ tích để viết sử?
A. Vì có nhiều yếu tố hư cấu.
B. Vì truyện cổ tích quá ngắn.
C. Vì truyện không có nhân vật.
D. Vì không ai tin vào cổ tích.
Câu 18: Trích đoạn Di chúc Bác Hồ (10/5/1969) trong SGK thuộc dạng tư liệu gì?
A. Tư liệu truyền miệng.
B. Tư liệu thứ cấp dựng lại.
C. Tư liệu gốc chữ viết.
D. Tư liệu phỏng đoán sau.
Câu 19: Khi tình cờ nhặt được một chiếc rìu đá cổ, hành động nào là đúng đắn nhất?
A. Vứt vào sọt rác ngay.
B. Giao cho bảo tàng giữ.
C. Giấu kín đem đi bán lẻ.
D. Đập vỡ làm đồ chơi nhỏ.
Câu 20: Dấu tích bếp lửa và vỏ ốc cổ trong hang đá phản ánh điều gì?
A. Môi trường rừng tự nhiên.
B. Hoạt động của loài thú hoang.
C. Thời tiết khí hậu khắc nghiệt.
D. Đời sống cư dân nguyên thủy.
Câu 21: Việc đối chiếu nhiều nguồn tư liệu khác nhau nhằm mục đích gì?
A. Tìm ra sự thật lịch sử.
B. Thêm chi tiết hấp dẫn.
C. Bác bỏ quá khứ cha ông.
D. Làm cho tài liệu dày hơn.
Câu 22: Truyền thuyết “Mị Châu – Trọng Thủy” gắn liền với di tích lịch sử nào?
A. Hoàng thành Thăng Long.
B. Cố đô Hoa Lư Ninh Bình.
C. Khu di tích Cổ Loa.
D. Đền Hùng tỉnh Phú Thọ.
Câu 23: Để tìm hiểu chính xác về một trận đánh xưa, tài liệu nào giá trị nhất?
A. Lời truyền tai nhân dân.
B. Nhật kí chiến trận gốc.
C. Tranh vẽ minh họa mới.
D. Tiểu thuyết dã sử hiện đại.
Câu 24: Mảnh ngói úp chim phượng ở Hoàng thành Thăng Long cho biết điều gì?
A. Dân số kinh thành xưa.
B. Luật lệ thời phong kiến.
C. Nghệ thuật điêu khắc cổ.
D. Tên tuổi các vị tướng tài.
Câu 25: Vì sao tư liệu gốc lại có giá trị khoa học cao nhất?
A. Được bảo quản nguyên vẹn.
B. Do các vị vua chép lại.
C. Có niên đại hàng vạn năm.
D. Cung cấp chứng cứ ban đầu.
Câu 26: Tác phẩm sử học do các triều đại phong kiến ghi chép lại là tư liệu gì?
A. Tư liệu chữ viết.
B. Tư liệu truyền miệng.
C. Tư liệu hiện vật thuần.
D. Tư liệu hình ảnh màu.
Câu 27: Khi tham quan một di tích lịch sử, nguồn tư liệu học sinh tiếp cận là gì?
A. Thần thoại dân gian.
B. Tranh vẽ hoạt hình mới.
C. Tư liệu hiện vật gốc.
D. Bản ghi âm phóng tác.
Câu 28: Một bài báo bình luận về chiến thắng Bạch Đằng được xếp vào tư liệu nào?
A. Tư liệu gốc sơ cấp.
B. Tư liệu thứ cấp.
C. Tư liệu hiện vật cổ.
D. Tư liệu truyền miệng.
Câu 29: Mục đích chính của việc dựng bia Tiến sĩ thời xưa là gì?
A. Vinh danh người đỗ đạt.
B. Trang trí cho đẹp sân.
C. Làm ranh giới phân chia.
D. Che mưa nắng ở trường.
Câu 30: Phương pháp then chốt để phục dựng lịch sử chân thực là gì?
A. Tưởng tượng phong phú.
B. Sao chép lại nguyên văn.
C. Khảo sát trên mạng ảo.
D. Thẩm định tư liệu kĩ.
