Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 3

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Lịch sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Lịch sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 3 trang bị cho người học chiếc chìa khóa đo lường trật tự các sự kiện theo dòng chảy thời gian của văn minh loài người. Bài học khép lại toàn bộ các nội dung nhập môn thuộc Chương 1: Vì sao phải học lịch sử? trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Khi nghiên cứu Bài 3: Thời gian trong lịch sử, các em học sinh sẽ nắm chắc nguyên tắc tính thời gian theo âm lịch, dương lịch và công lịch quốc tế, đồng thời làm quen với trục thời gian chia mốc Trước Công nguyên và Công nguyên. Thông qua hệ thống trắc nghiệm Lịch sử 6, học sinh thành thạo quy đổi các khoảng thời gian thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ và tính toán khoảng cách năm chuẩn xác. Bài học bồi dưỡng năng lực xác định niên đại khoa học.

Cổng khảo thí trực tuyến dethitracnghiem kiến tạo môi trường ôn luyện số hóa tiện ích cho năm học 2026–2027 với kho đề thi tương tác thông minh. Chuyên trang dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 6 tạo điều kiện thuận lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách đọc tờ lịch và xác định niên đại các triều đại cổ đại. Toàn bộ câu hỏi được cập nhật thường xuyên, chọn lọc những dạng bài bám sát định hướng đánh giá năng lực từ các kì thi chính khóa. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng bảng giải thích chi tiết phương án đúng sai. Kiên trì luyện giải Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 3 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng giúp học sinh tự tin chinh phục các kì thi định kì.

Câu 1: Việc xác định thời gian trong lịch sử nhằm mục đích gì?
A. Đoán trước việc tương lai.
B. Làm cho lịch sử dài thêm.
C. Sắp xếp đúng các sự kiện.
D. Ghi nhớ các câu chuyện cổ.

Câu 2: Người phương Đông cổ đại sáng tạo ra loại lịch nào?
A. Âm lịch cổ.
B. Công lịch chung.
C. Dương lịch mới.
D. Lịch vạn niên.

Câu 3: Âm lịch được tính dựa theo chu kì chuyển động của vật thể nào?
A. Sao Chổi quanh Mặt Trời.
B. Trái Đất quanh Mặt Trời.
C. Trái Đất tự quay quanh trục.
D. Mặt Trăng quanh Trái Đất.

Câu 4: Dương lịch được tính theo chu kì chuyển động của thiên thể nào?
A. Mặt Trăng quanh Trái Đất.
B. Trái Đất quanh Mặt Trời.
C. Các hành tinh trong Vũ Trụ.
D. Mặt Trời tự quay tại chỗ.

Câu 5: Công lịch lấy mốc khởi đầu từ sự kiện nào?
A. Nhà Tần thống nhất Trung Hoa.
B. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
C. Năm sinh của Chúa Giê-su.
D. Thành lập thành bang La Mã.

Câu 6: Khoảng thời gian 10 năm được gọi là gì?
A. Một thập kỉ.
B. Một thế kỉ.
C. Một thiên niên kỉ.
D. Một kỉ nguyên.

Câu 7: Một thế kỉ gồm có bao nhiêu năm?
A. 10 năm.
B. 50 năm.
C. 500 năm.
D. 100 năm.

Câu 8: Khoảng thời gian một thiên niên kỉ bằng bao nhiêu năm?
A. 100 năm.
B. 1 000 năm.
C. 10 000 năm.
D. 500 năm.

Câu 9: Năm 2026 thuộc thế kỉ nào?
A. Thế kỉ XXI.
B. Thế kỉ XX.
C. Thế kỉ XIX.
D. Thế kỉ XXII.

Câu 10: Năm 179 TCN thuộc thế kỉ nào?
A. Thế kỉ I TCN.
B. Thế kỉ III TCN.
C. Thế kỉ II TCN.
D. Thế kỉ IV TCN.

Câu 11: Năm 40 (khởi nghĩa Hai Bà Trưng) thuộc thế kỉ nào?
A. Thế kỉ IV.
B. Thế kỉ III.
C. Thế kỉ II.
D. Thế kỉ I.

Câu 12: Kí hiệu “TCN” trong cách ghi thời gian có nghĩa là gì?
A. Thời công nghiệp.
B. Trước Công nguyên.
C. Thời cổ nguyên.
D. Trong Công nguyên.

Câu 13: Đồng hồ nước và đồng hồ cát thời cổ dùng để làm gì?
A. Đo đếm thời gian.
B. Tính toán thiên văn.
C. Xem hướng di chuyển.
D. Dự báo thời tiết.

Câu 14: Tờ lịch bloc treo tường ở Việt Nam hiện nay in loại lịch nào?
A. Chỉ in lịch âm.
B. Chỉ in lịch dương.
C. Cả âm và dương lịch.
D. Chỉ in lịch quốc tế.

Câu 15: Ngày lễ nào ở nước ta được tính theo Âm lịch?
A. Ngày Quốc khánh 2-9.
B. Tết Nguyên đán cổ.
C. Quốc tế Lao động 1-5.
D. Ngày Nhà giáo 20-11.

Câu 16: Ngày lễ nào ở Việt Nam được tính theo Dương lịch?
A. Rằm Trung thu.
B. Giỗ Tổ Hùng Vương.
C. Tết Hàn thực.
D. Ngày Quốc tế Phụ nữ.

Câu 17: Khoảng cách thời gian từ năm 111 TCN đến năm 2026 là bao nhiêu năm?
A. 2 136 năm.
B. 1 915 năm.
C. 2 026 năm.
D. 2 137 năm.

Câu 18: Thục Phán lập nước Âu Lạc khoảng năm 208 TCN, cách năm 2026 bao nhiêu năm?
A. 1 818 năm.
B. 2 026 năm.
C. 2 233 năm.
D. 2 234 năm.

Câu 19: Nếu một sự kiện xảy ra vào năm 3000 TCN, sự kiện đó diễn ra vào thiên niên kỉ nào?
A. Thiên niên kỉ II TCN.
B. Thiên niên kỉ III TCN.
C. Thiên niên kỉ IV TCN.
D. Thiên niên kỉ I TCN.

Câu 20: Công lịch hiện nay được sử dụng phổ biến ở đâu?
A. Chỉ ở phương Tây.
B. Chỉ ở châu Á.
C. Chỉ ở các nước lớn.
D. Trên toàn thế giới.

Câu 21: Trục thời gian chuẩn trong lịch sử có đặc điểm gì?
A. Chiều mũi tên từ trái sang phải.
B. Chiều mũi tên từ phải sang trái.
C. Điểm gốc bắt đầu là vô tận.
D. Không chia thành các mốc bằng nhau.

Câu 22: Trước khi có đồng hồ, con người cổ đại nhận biết thời gian dựa vào đâu?
A. Dòng chảy sông ngòi.
B. Sự sinh sản vật nuôi.
C. Hiện tượng tự nhiên.
D. Sự phát triển cây cối.

Câu 23: Năm đầu tiên của Công nguyên được quy ước là năm nào?
A. Năm 0.
B. Năm 1.
C. Năm 10.
D. Năm 100.

Câu 24: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về thời gian trước Công nguyên?
A. Số năm tăng dần theo thời gian tới.
B. Không có mốc khởi đầu hay kết thúc.
C. Số năm càng lớn thì càng lùi xa.
D. Được tính cùng chiều với Công lịch.

Câu 25: Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 âm lịch) dựa theo cách tính nào?
A. Chu kì Mặt Trời.
B. Vận động Trái Đất.
C. Quy ước quốc tế.
D. Chu kì Mặt Trăng.

Câu 26: Việc biết chính xác các mốc thời gian giúp ích gì cho người học lịch sử?
A. Hiểu đúng tiến trình.
B. Học thuộc nhanh hơn.
C. Dự đoán được tương lai.
D. Tránh sai sót ngữ pháp.

Câu 27: Năm 938 thuộc nửa nào của thế kỉ X?
A. Đầu thế kỉ X.
B. Giữa thế kỉ X.
C. Cuối thế kỉ X.
D. Đầu thế kỉ IX.

Câu 28: Thiết bị đo thời gian cổ xưa nào hoạt động nhờ ánh nắng mặt trời?
A. Đồng hồ cát chảy.
B. Đồng hồ mặt trời.
C. Đồng hồ nước tràn.
D. Đồng hồ quả lắc.

Câu 29: Khoảng thời gian từ năm 1 đến hết năm 100 được tính là:
A. Thế kỉ thứ nhất.
B. Thế kỉ thứ mười.
C. Một thập kỉ đầu.
D. Một thiên niên kỉ.

Câu 30: Vì sao các cơ quan nhà nước ở Việt Nam sử dụng Công lịch để làm việc?
A. Do thói quen từ xưa.
B. Do luật pháp ép buộc.
C. Để nhớ lễ hội truyền thống.
D. Để tiện giao dịch quốc tế.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận