Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 9 tái hiện tiến trình lịch sử thăng trầm của một trung tâm văn minh Đông Á rộng lớn với bề dày văn hóa ngàn năm. Mạch bài giảng lịch sử khu vực thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này là nội dung không thể thiếu của Chương 3: Xã hội cổ đại. Nghiên cứu Bài 9: Trung Quốc cổ đại, học sinh nắm được vai trò của phù sa sông Hoàng Hà và Trường Giang, tiến trình từ triều Hạ, Thương, Chu đến khi Tần Thủy Hoàng thống nhất đất nước, xác lập chế độ phong kiến tập quyền. Thực hành cùng kho trắc nghiệm Lịch sử 6, người học phân tích sâu sắc các học thuyết tư tưởng Nho gia của Khổng Tử, Đạo gia của Lão Tử, thành tựu chữ giáp cốt, y học bấm huyệt và công trình Vạn Lý Trường Thành vĩ đại.
Cổng học liệu số dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, đa dạng. Chuyên mục dành cho lớp 6 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng đọc trục thời gian từ thời Xuân Thu – Chiến Quốc đến đế chế Tần – Hán. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 9 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh đạt điểm số cao trong các kì thi chính khóa.
Câu 1: Dòng sông nào được coi là chiếc nôi của nền văn minh Trung Quốc?
A. Sông Mê Kông.
B. Sông Hoàng Hà.
C. Sông Ấn Độ.
D. Sông Trường Giang.
Câu 2: Hai con sông lớn bồi đắp đồng bằng cho Trung Quốc cổ đại là gì?
A. Sông Nin và sông Hằng.
B. Sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát.
C. Sông Hằng và sông Ấn.
D. Hoàng Hà và Trường Giang.
Câu 3: Triều đại mở đầu cho lịch sử xã hội có nhà nước ở Trung Quốc là gì?
A. Nhà Hạ.
B. Nhà Thương.
C. Nhà Chu.
D. Nhà Tần.
Câu 4: Chữ giáp cốt bắt đầu xuất hiện và phổ biến dưới triều đại nào?
A. Nhà Chu.
B. Nhà Hán.
C. Nhà Thương.
D. Nhà Tần.
Câu 5: Triều đại phong kiến nào tồn tại lâu dài nhất trong lịch sử Trung Quốc?
A. Nhà Hạ.
B. Nhà Tần.
C. Nhà Thương.
D. Nhà Chu.
Câu 6: Ai là người có công đánh dẹp các nước và thống nhất Trung Quốc năm 221 TCN?
A. Chu Vũ Vương.
B. Tần Thủy Hoàng.
C. Hán Cao Tổ.
D. Sở Bá Vương.
Câu 7: Loại chữ viết cổ khắc trên mai rùa và xương thú được gọi là gì?
A. Chữ giáp cốt.
B. Chữ hình nêm.
C. Chữ tượng hình.
D. Chữ La-tinh.
Câu 8: Người sáng lập ra trường phái tư tưởng Nho gia ở Trung Quốc là ai?
A. Lão Tử.
B. Hàn Phi Tử.
C. Khổng Tử.
D. Trang Tử.
Câu 9: Tập thơ ca dân gian cổ nhất của Trung Quốc thời cổ đại có tên là gì?
A. Sử Kí.
B. Kinh Thi.
C. Sở Từ.
D. Ly Tao.
Câu 10: Tác phẩm thơ ca “Sở Từ” gắn liền với tên tuổi của nhà thơ nào?
A. Lý Bạch.
B. Đỗ Phủ.
C. Bạch Cư Dị.
D. Khuất Nguyên.
Câu 11: Danh y thời cổ đại nổi tiếng với phương pháp chẩn đoán bắt mạch là ai?
A. Biển Thước.
B. Hoa Đà.
C. Trương Trọng Cảnh.
D. Lý Thời Trân.
Câu 12: Tác phẩm ghi chép thiên văn cổ nhất về các hành tinh của Trung Quốc là gì?
A. Hoàng Đế nội kinh.
B. Thần Nông bản thảo.
C. Cam thạch tinh kinh.
D. Xuân Thu chiến quốc.
Câu 13: Di chỉ khảo cổ thời Thương được UNESCO công nhận Di sản văn hóa thế giới là gì?
A. Lăng mộ Tần Thủy Hoàng.
B. Khu di chỉ Ân Khư.
C. Vạn Lý Trường Thành.
D. Tử Cấm Thành Bắc Kinh.
Câu 14: Lịch cổ của người Trung Quốc được tính dựa trên sự kết hợp nào?
A. Gió mùa và con nước.
B. Cây trồng và vật nuôi.
C. Các hành tinh sao chổi.
D. Mặt Trời và Mặt Trăng.
Câu 15: Tư tưởng Nho gia cốt lõi đề cao nhất điều gì trong quan hệ xã hội?
A. Sức mạnh quân sự.
B. Đạo đức và lễ nghĩa.
C. Luật pháp hà khắc.
D. Tự do tuyệt đối.
Câu 16: Công cụ bằng sắt được đưa vào sử dụng phổ biến ở Trung Quốc từ thời kì nào?
A. Thời kì Chiến Quốc.
B. Thời kì nhà Hạ.
C. Thời kì nhà Thương.
D. Đầu thời nhà Chu.
Câu 17: Sau khi thống nhất đất nước, nhà Tần cai trị xã hội bằng tư tưởng nào?
A. Tư tưởng Đạo gia.
B. Tư tưởng Nho gia.
C. Tư tưởng Mặc gia.
D. Tư tưởng Pháp gia.
Câu 18: Hệ thống chữ viết tiếng Hán ngày nay bắt nguồn trực tiếp từ loại chữ nào?
A. Chữ hình nêm cổ.
B. Chữ cái La-tinh.
C. Chữ giáp cốt xưa.
D. Hệ chữ Phạn Ấn.
Câu 19: Địa bàn sinh tụ đầu tiên của người Trung Quốc cổ đại nằm ở đâu?
A. Lưu vực Trường Giang.
B. Lưu vực sông Hoàng Hà.
C. Vùng duyên hải phía đông.
D. Vùng cao nguyên phía tây.
Câu 20: Phương pháp chữa bệnh độc đáo bằng kim châm của y học cổ truyền Trung Hoa là gì?
A. Thuật châm cứu.
B. Phẫu thuật mổ.
C. Dùng độc trị độc.
D. Liệu pháp tắm hơi.
Câu 21: Công trình quân sự đồ sộ bắt đầu được nối liền và xây dựng từ thời nhà Tần là gì?
A. Cố cung Bắc Kinh.
B. Lăng mộ Tần Vương.
C. Kênh Trịnh Quốc cổ.
D. Vạn Lý Trường Thành.
Câu 22: Tác phẩm “Kinh Thi” do Khổng Tử sưu tầm phản ánh chân thực nội dung gì?
A. Chiến tranh giữa các vì sao.
B. Bí mật thuật trường sinh.
C. Đời sống của nhân dân.
D. Sức mạnh của thần linh.
Câu 23: Trước khi phát minh ra giấy, người Trung Quốc cổ ghi chép chữ trên vật liệu nào?
A. Giấy pa-pi-rút ép.
B. Thẻ tre và mai rùa.
C. Đất sét nung chín.
D. Da cừu phơi khô.
Câu 24: Yếu tố nào giúp nước Tần lần lượt tiêu diệt sáu nước chư hầu?
A. Tiềm lực kinh tế quân sự.
B. Đất đai rộng lớn nhất.
C. Được thần linh giúp đỡ.
D. Có nhiều đồng minh hỗ trợ.
Câu 25: Ngành thủ công nghiệp luyện kim đạt tới đỉnh cao nghệ thuật dưới thời Thương – Chu là gì?
A. Kĩ thuật rèn thép.
B. Kĩ thuật dát vàng.
C. Kĩ thuật đúc nhôm.
D. Kĩ thuật đúc đồng.
Câu 26: Bản chất chế độ cai trị của nhà Tần sau khi thống nhất Trung Quốc là gì?
A. Dân chủ chủ nô.
B. Quân chủ chuyên chế.
C. Cộng hòa lập hiến.
D. Chiếm hữu nô lệ.
Câu 27: Tuyến đường thương mại quốc tế nối Trung Quốc với phương Tây khởi nguồn từ thời cổ là gì?
A. Đường biển gia vị.
B. Đường buôn bán ngựa.
C. Con đường Tơ lụa.
D. Đường hổ phách cổ.
Câu 28: Khổng Tử đặc biệt đề cao vai trò của lĩnh vực nào để cải biến xã hội?
A. Giáo dục nhân cách.
B. Phát triển quân đội.
C. Tích trữ vàng bạc.
D. Khai mỏ khoáng sản.
Câu 29: Điểm giống nhau cơ bản giữa sông Hoàng Hà và sông Nin là gì?
A. Có độ dài bằng nhau.
B. Chảy qua vùng băng tuyết.
C. Đổ nước ra Ấn Độ Dương.
D. Bồi đắp phù sa màu mỡ.
Câu 30: Bài học đạo đức giá trị nhất từ Nho giáo còn nguyên ý nghĩa đến nay là gì?
A. Trọng nam khinh nữ.
B. Tuyệt đối nghe theo vua.
C. Hiếu kính với cha mẹ.
D. Khép kín với bên ngoài.
