Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 8

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Lịch Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Lịch Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 8 dẫn dắt người học khám phá xứ sở Nam Á kì bí với dòng sông Ấn, sông Hằng và những đóng góp tư tưởng vĩ đại cho nhân loại. Đơn vị bài học văn hóa tư tưởng thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí đặc biệt trong Chương 3: Xã hội cổ đại. Bước vào tìm hiểu Bài 8: Ấn Độ cổ đại, học sinh nắm bắt đặc điểm tự nhiên của bán đảo Ấn Độ, sự phân biệt khắc nghiệt của chế độ bốn đẳng cấp Vác-na (Bra-man, Ksa-tri-a, Vai-si-a, Su-đra), cùng sự ra đời của Phật giáo và Hin-đu giáo. Qua hệ thống trắc nghiệm Lịch sử 6, người học nhận diện các thành tựu chữ Phạn, phát minh hệ thống 10 chữ số bao gồm chữ số 0, các trường ca Ma-ha-bha-ra-ta và công trình đại bảo tháp San-chi. Bài học bồi đắp tư duy tôn trọng sự đa dạng văn hóa.

Trang web học tập số dethitracnghiem hỗ trợ đắc lực việc chuẩn bị kiến thức phục vụ năm học 2026–2027 với kho đề thi trắc nghiệm phong phú và trực quan. Chuyên mục dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 6 tạo môi trường tự học linh hoạt giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng phân tích nguồn gốc xã hội của các tôn giáo lớn ở châu Á. Đề kiểm tra luôn được cập nhật thường xuyên, bám sát các chủ điểm khảo sát bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng duy trì quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng lời giải thích các câu hỏi tình huống thấu đáo. Luyện tập Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 8 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh tự tin trong mọi bài kiểm tra.

Câu 1: Ấn Độ cổ đại nằm ở khu vực địa lí nào của châu Á?
A. Vùng Đông Á.
B. Vùng Nam Á.
C. Vùng Tây Á.
D. Vùng Bắc Á.

Câu 2: Hai con sông lớn có vai trò quyết định tạo nên văn minh Ấn Độ là gì?
A. Sông Nin và sông Hằng.
B. Sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát.
C. Sông Hoàng Hà và Trường Giang.
D. Sông Ấn và sông Hằng.

Câu 3: Địa hình phía bắc của Ấn Độ được che chắn bởi dãy núi hùng vĩ nào?
A. Dãy Hi-ma-lay-a.
B. Dãy An-pơ tuyết phủ.
C. Dãy Cáp-ca hiểm trở.
D. Dãy U-ran ranh giới.

Câu 4: Cao nguyên rộng lớn chiếm phần lớn diện tích miền Nam Ấn Độ tên là gì?
A. Cao nguyên Tây Tạng.
B. Cao nguyên Mộc Châu.
C. Cao nguyên Đê-can.
D. Cao nguyên Cô-lô-ra-đô.

Câu 5: Cư dân bản địa đầu tiên xây dựng các thành thị ở lưu vực sông Ấn là ai?
A. Người Đra-vi-đa.
B. Người A-ri-a.
C. Người Ba Tư.
D. Người Hi Lạp.

Câu 6: Người A-ri-a từ Trung Á tràn vào Bắc Ấn Độ vào khoảng thời gian nào?
A. Thiên niên kỉ IV TCN.
B. Thiên niên kỉ III TCN.
C. Đầu Công nguyên nay.
D. Thiên niên kỉ II TCN.

Câu 7: Chế độ phân biệt đẳng cấp xã hội ở Ấn Độ cổ đại có tên gọi là gì?
A. Chế độ phong kiến.
B. Chế độ Vác-na.
C. Chế độ dân chủ.
D. Chế độ lãnh địa.

Câu 8: Tiêu chí chủ yếu ban đầu để phân chia đẳng cấp Vác-na là gì?
A. Chủng tộc và màu da.
B. Khả năng buôn bán giàu.
C. Trình độ học vấn chữ.
D. Số lượng trâu bò nuôi.

Câu 9: Đẳng cấp cao nhất trong xã hội Ấn Độ cổ đại là đẳng cấp nào?
A. Ksa-tri-a.
B. Vai-si-a.
C. Bra-man.
D. Su-đra.

Câu 10: Tầng lớp vương công, tướng lĩnh võ sĩ thuộc đẳng cấp nào trong xã hội?
A. Bra-man.
B. Ksa-tri-a.
C. Su-đra.
D. Vai-si-a.

Câu 11: Nông dân, thợ thủ công và thương nhân thuộc đẳng cấp nào?
A. Bra-man.
B. Ksa-tri-a.
C. Su-đra.
D. Vai-si-a.

Câu 12: Đẳng cấp thấp kém nhất, bị khinh rẻ cùng cực trong xã hội Ấn Độ là ai?
A. Đẳng cấp Su-đra.
B. Đẳng cấp Bra-man.
C. Đẳng cấp Ksa-tri-a.
D. Đẳng cấp Vai-si-a.

Câu 13: Hệ thống chữ viết cổ nổi tiếng và hoàn thiện của người Ấn Độ là chữ gì?
A. Chữ cái La-tinh.
B. Hệ chữ Phạn cổ.
C. Chữ hình nêm nhọn.
D. Chữ Hán vuông vức.

Câu 14: Hai bộ sử thi vĩ đại bất hủ của nền văn học Ấn Độ cổ đại là gì?
A. I-li-át và Ô-đi-xê.
B. Kinh Thi và Sở Từ.
C. Đăm Săn và Xinh Nhã.
D. Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na.

Câu 15: Phát minh toán học vĩ đại nhất của người Ấn Độ truyền cho nhân loại là gì?
A. Phép tính vi phân.
B. Định lí Pi-ta-go.
C. 10 chữ số và số 0.
D. Thước đo góc tròn.

Câu 16: Tôn giáo cổ xưa nhất ra đời ở Ấn Độ là tôn giáo nào?
A. Đạo Bà La Môn.
B. Đạo Ki-tô giáo.
C. Đạo Hồi giáo mới.
D. Đạo Nho gia giáo.

Câu 17: Về sau, đạo Bà La Môn phát triển và cải biến thành tôn giáo nào?
A. Đạo Do Thái giáo.
B. Đạo Hin-đu giáo.
C. Đạo Tin Lành giáo.
D. Đạo Thiên Chúa giáo.

Câu 18: Phật giáo được hình thành vào khoảng thời gian nào ở Ấn Độ?
A. Thế kỉ X TCN.
B. Thế kỉ II TCN.
C. Đầu Công nguyên.
D. Thế kỉ VI TCN.

Câu 19: Người sáng lập ra đạo Phật là ai?
A. Vua A-sô-ca.
B. Thần Vích-nhu.
C. Xít-đác-ta Gô-ta-ma.
D. Thần Si-va quyền năng.

Câu 20: Công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu bằng đá ở Ấn Độ là công trình nào?
A. Đại bảo tháp San-chi.
B. Vạn Lý Trường Thành.
C. Đền tháp Khơ-me.
D. Kim tự tháp bậc thang.

Câu 21: Cột đá A-sô-ca nổi tiếng với hình tượng điêu khắc con vật nào ở đỉnh cột?
A. Đôi chim phượng hoàng.
B. Bốn con sư tử dũng mãnh.
C. Hai con voi trắng thần.
D. Đàn ngựa chiến phi nhanh.

Câu 22: Biểu tượng trên đỉnh cột đá A-sô-ca ngày nay được nước Ấn Độ chọn làm gì?
A. Quốc huy quốc gia.
B. Đồng tiền kim loại.
C. Con dấu của thủ tướng.
D. Huân chương cao quý nhất.

Câu 23: Dân tộc nào đã học tập hệ thống 10 chữ số của Ấn Độ rồi truyền sang châu Âu?
A. Người La Mã.
B. Người Ba Tư.
C. Người Ả Rập.
D. Người Ai Cập.

Câu 24: Nhận định nào sau đây phản ánh ĐÚNG tinh thần cốt lõi của đạo Phật?
A. Duy trì phân biệt giai cấp.
B. Mọi người sinh ra bình đẳng.
C. Tôn vinh đẳng cấp quý tộc.
D. Khuyến khích chiến tranh giành đất.

Câu 25: Tôn giáo nào chiếm ưu thế tuyệt đối và gắn bó lâu dài nhất với người Ấn Độ?
A. Phật giáo cổ.
B. Đạo Hồi giáo.
C. Ki-tô giáo.
D. Hin-đu giáo.

Câu 26: Dòng sông nào được tín đồ Hin-đu giáo tôn thờ như một dòng sông linh thiêng?
A. Sông Hằng linh thiêng.
B. Sông Ấn rộng lớn.
C. Sông Mê Kông dài.
D. Sông Nin huyền thoại.

Câu 27: Điểm khác biệt lớn giữa đạo Phật và đạo Bà La Môn là gì?
A. Thờ cúng nhiều vị thần.
B. Dùng chữ Phạn ghi kinh.
C. Bác bỏ chế độ đẳng cấp.
D. Bắt nguồn từ vùng đất Ấn.

Câu 28: Thành tựu văn hoá nào của Ấn Độ cổ đại có ảnh hưởng sâu sắc đến Đông Nam Á?
A. Luật pháp phong kiến.
B. Chữ viết và tôn giáo.
C. Kĩ thuật ướp xác thi thể.
D. Cách làm nhà kim tự tháp.

Câu 29: Vì sao các chữ số chúng ta dùng ngày nay thường bị gọi nhầm là “chữ số Ả Rập”?
A. Do người Ả Rập tự sáng lập.
B. Do chữ số viết bằng tiếng Ả Rập.
C. Do khắc trên bia đá của Ả Rập.
D. Do người Ả Rập truyền bá rộng rãi.

Câu 30: Ý nghĩa tiến bộ nhất của các thành tựu văn minh Ấn Độ đối với nhân loại là gì?
A. Phân chia ranh giới đẳng cấp.
B. Duy trì các hủ tục cổ hủ.
C. Đóng góp tri thức và tư tưởng.
D. Kích thích buôn bán nô lệ.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận