Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 7 mở ra không gian tráng lệ của hai nền văn minh nông nghiệp lâu đời nhất nhân loại gắn liền với các dòng sông vĩ đại ở phương Đông. Nội dung bài giảng thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự khởi đầu cho Chương 3: Xã hội cổ đại, đưa người học tiếp cận những kì quan rực rỡ của thế giới cổ xưa. Khi nghiên cứu Bài 7: Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại, học sinh sẽ hiểu rõ vai trò phù sa sông Nin, sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ, cơ cấu nhà nước quân chủ chuyên chế do Pha-ra-ông và En-xi đứng đầu, cùng các thành tựu chữ viết tượng hình, chữ hình nêm, kim tự tháp Kê-ốp và vườn treo Ba-bi-lon. Dựa vào bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 6, các em phân tích được mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên và sự hình thành nhà nước.
Địa chỉ học tập dethitracnghiem phục vụ năm học 2026–2027 với kho đề thi số hóa toàn diện, hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức văn minh cổ đại hiệu quả. Chuyên mục giải trắc nghiệm 6 giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về bảng đếm hệ 10 của người Ai Cập và hệ đếm 60 của người Lưỡng Hà cổ đại. Đề kiểm tra được cập nhật thường xuyên, sát với quy trình thực nghiệm bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình mới. Thí sinh được trải nghiệm quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả đánh giá năng lực chuẩn xác kèm lời giải đáp án chi tiết. Luyện tập đều đặn Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 7 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh vốn hiểu biết lịch sử thế giới vững vàng.
Câu 1: Con sông huyết mạch có vai trò quyết định đến văn minh Ai Cập là sông nào?
A. Sông Hằng.
B. Sông Ấn.
C. Sông Hồng.
D. Sông Nin.
Câu 2: Câu nói “Ai Cập là tặng phẩm của sông Nin” là của ai?
A. Aristotle.
B. Herodotus.
C. Thucydides.
D. Homer.
Câu 3: Khu vực Lưỡng Hà nằm giữa hai con sông lớn nào?
A. Sông Nin và sông Ấn.
B. Sông Hoàng Hà và Trường Giang.
C. Sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát.
D. Sông Mê Kông và sông Hằng.
Câu 4: Nguồn lợi tự nhiên quan trọng nhất mà các con sông đem lại cho cư dân cổ đại là gì?
A. Lớp đất phù sa phì nhiêu.
B. Nguồn gỗ rừng phong phú.
C. Mỏ khoáng sản kim loại.
D. Các luồng gió mát mẻ.
Câu 5: Nhà nước Ai Cập cổ đại được thống nhất vào khoảng năm nào?
A. Năm 2000 TCN.
B. Năm 1792 TCN.
C. Năm 539 TCN.
D. Năm 3200 TCN.
Câu 6: Vị vua huyền thoại có công thống nhất các vùng đất Ai Cập là ai?
A. Ramses.
B. Menes.
C. Khufu.
D. Tutankhamun.
Câu 7: Vua ở Ai Cập cổ đại được gọi bằng danh xưng gì?
A. Pha-ra-ông.
B. En-xi.
C. Thiên tử.
D. Ra-gia.
Câu 8: Cư dân đầu tiên đến định cư và lập các thành bang ở Lưỡng Hà là người nào?
A. Người Ba Tư.
B. Người Hán.
C. Người Xu-me.
D. Người La Mã.
Câu 9: Vua đứng đầu các nhà nước thành bang ở Lưỡng Hà thời sơ kì gọi là gì?
A. Pha-ra-ông.
B. Hoàng đế.
C. Tù trưởng.
D. En-xi.
Câu 10: Bộ luật cổ bằng đá nổi tiếng bậc nhất Lưỡng Hà do vị vua nào ban hành?
A. Vua Ha-mu-ra-bi.
B. Vua Menes.
C. Vua A-sô-ca.
D. Vua Tần Thuỷ Hoàng.
Câu 11: Nhà nước ở Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại mang hình thức chính thể nào?
A. Dân chủ chủ nô.
B. Quân chủ chuyên chế.
C. Cộng hoà quý tộc.
D. Chiếm hữu nô lệ tự do.
Câu 12: Cư dân Ai Cập cổ đại đã sáng tạo ra loại chữ viết nào?
A. Chữ cái La-tinh.
B. Chữ hình nêm.
C. Chữ tượng hình.
D. Chữ Phạn cổ.
Câu 13: Người Ai Cập cổ đại thường viết chữ trên chất liệu gì?
A. Mai rùa và xương thú.
B. Vỏ cây kết lại.
C. Các phiến đất sét ướt.
D. Giấy làm từ cỏ pa-pi-rút.
Câu 14: Cư dân Lưỡng Hà cổ đại đã phát minh ra loại chữ viết nào?
A. Chữ hình nêm nhọn.
B. Chữ cái La-tinh.
C. Chữ tượng hình.
D. Chữ Nôm khắc gỗ.
Câu 15: Người Lưỡng Hà cổ đại viết chữ hình nêm lên bề mặt vật liệu nào?
A. Thân cây chuối ép.
B. Giấy vỏ cây mỏng.
C. Vải lụa tơ tằm.
D. Tấm đất sét còn ướt.
Câu 16: Thành tựu toán học nổi bật nhất của cư dân Ai Cập cổ đại là gì?
A. Hệ đếm thập phân.
B. Hệ đếm cơ số 60.
C. Tìm ra chữ số 0.
D. Đại số vi tích phân.
Câu 17: Người Lưỡng Hà cổ đại nổi tiếng với hệ thống đếm dựa trên cơ số nào?
A. Hệ đếm cơ số 10.
B. Hệ đếm cơ số 60.
C. Hệ đếm cơ số 20.
D. Hệ đếm cơ số 100.
Câu 18: Công trình kiến trúc đồ sộ kì vĩ nhất của Ai Cập cổ đại là gì?
A. Vườn treo Ba-bi-lon.
B. Vạn Lý Trường Thành.
C. Các Kim tự tháp đá.
D. Đấu trường Cô-li-xê.
Câu 19: Kim tự tháp Kê-ốp (Ai Cập) được xây dựng với mục đích chính là gì?
A. Làm đài ngắm sao trời.
B. Làm kho chứa thóc lúa.
C. Nơi tổ chức đại tiệc vua.
D. Lăng mộ chôn cất thi hài vua.
Câu 20: Kiệt tác kiến trúc nổi tiếng thế giới cổ đại của vùng Lưỡng Hà là gì?
A. Vườn treo Ba-bi-lon.
B. Kim tự tháp Kê-ốp.
C. Tượng Nhân sư đá.
D. Đền Pác-tê-nông.
Câu 21: Kĩ thuật bảo quản thi thể đỉnh cao của người Ai Cập cổ đại gọi là gì?
A. Hoá thạch đá.
B. Thuật ướp xác.
C. Chôn cất đất sét.
D. Thuật hoả táng tro.
Câu 22: Việc phát minh ra hình học ở Ai Cập cổ đại bắt nguồn từ nhu cầu nào?
A. Chế tạo vũ khí sắt.
B. Đo kích thước lăng mộ.
C. Đo đạc lại ruộng đất.
D. Xây dựng đê điều đắp lũ.
Câu 23: Cư dân Ai Cập làm ra lịch dựa trên quan sát quy luật nào?
A. Chu kì Mặt Trăng tròn.
B. Hướng gió mùa thổi qua.
C. Vòng đời của cây trồng.
D. Mực nước sông và sao Thiên Lang.
Câu 24: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về điều kiện tự nhiên của Lưỡng Hà?
A. Không có biên giới che chắn.
B. Khép kín bởi sa mạc lớn.
C. Có rất nhiều đá quý và gỗ.
D. Khí hậu ẩm ướt quanh năm.
Câu 25: Nhà nước Lưỡng Hà cổ đại bị quốc gia nào xâm chiếm và chấm dứt vào năm 539 TCN?
A. Đế quốc La Mã.
B. Đế quốc Ba Tư.
C. Đế quốc Hy Lạp.
D. Vương triều Ai Cập.
Câu 26: Hiện vật nào phản ánh rõ nét trình độ toán học và kiến trúc Ai Cập?
A. Lưỡi cày bằng đồng.
B. Chiếc gậy chăn cừu.
C. Tượng đài Nhân sư.
D. Phiến đất sét chữ nêm.
Câu 27: Điểm chung về tự nhiên của hai nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà là gì?
A. Giáp biển băng giá lạnh.
B. Đều nằm trên cao nguyên.
C. Không có sông ngòi chảy.
D. Hình thành ven sông lớn.
Câu 28: Phát minh nào của cư dân Lưỡng Hà vẫn được dùng để tính thời gian ngày nay?
A. Chia 1 giờ thành 60 phút.
B. Chia một năm thành 10 tháng.
C. Chia một ngày thành 10 giờ.
D. Chia một tuần thành 5 ngày.
Câu 29: Nguyên nhân chính khiến nhà nước thành bang Lưỡng Hà thường xuyên xung đột là gì?
A. Bất đồng về chữ viết.
B. Tranh giành đất đai và nước.
C. Khác biệt về tôn giáo thờ.
D. Tranh chấp quyền săn thú.
Câu 30: Thành tựu văn hoá nào của Ai Cập còn nguyên vẹn và tồn tại đến ngày nay?
A. Chữ viết trên pa-pi-rút.
B. Vườn treo Ba-bi-lon xưa.
C. Các Kim tự tháp bằng đá.
D. Hệ thống đê bao ven sông.
