Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 8 mở đầu phân môn Hình học phẳng bằng việc khảo sát các mối quan hệ góc đặc trưng và đường phân chia góc thành hai phần bằng nhau. Bài học trực quan sinh động thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự khởi động Chương III: Góc và đường thẳng song song. Tiếp cận nội dung Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc, các em học sinh nắm vững khái niệm hai góc kề bù có một cạnh chung và hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau với tổng số đo bằng 180 độ, hai góc đối đỉnh luôn có số đo bằng nhau, cùng định nghĩa tia phân giác nằm giữa và tạo với hai cạnh hai góc bằng nhau. Nhờ kho trắc nghiệm Toán 7, người học rèn luyện thuần thục kĩ năng dùng thước đo góc và compa để vẽ hình chính xác.
Địa chỉ học tập dethitracnghiem phục vụ năm học 2026–2027 với kho đề thi số hóa toàn diện, hỗ trợ học sinh ôn tập chuẩn bị cho các bài kiểm tra hình học hiệu quả. Chuyên mục giải bài tập trắc nghiệm lớp 7 giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách tính số đo góc chưa biết trong các bài toán cắt bánh chưng hay kim đồng hồ thực tế. Đề kiểm tra được cập nhật thường xuyên, bám sát các dạng bài đánh giá năng lực hình học của chương trình mới. Thí sinh được trải nghiệm quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả chuẩn xác kèm lời giải đáp án chi tiết cho từng câu hỏi. Luyện tập đều đặn Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 8 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh vốn hiểu biết hình học vững vàng.
Câu 1: Tổng số đo của hai góc kề bù bằng bao nhiêu?
A. $90^\circ$
B. $180^\circ$
C. $360^\circ$
D. $45^\circ$
Câu 2: Hai góc đối đỉnh có tính chất nào sau đây?
A. Có tổng bằng $180^\circ$
B. Có tổng bằng $90^\circ$
C. Luôn là góc nhọn
D. Bằng nhau
Câu 3: Cho góc $\widehat{xOy} = 60^\circ$. Góc đối đỉnh với $\widehat{xOy}$ có số đo bằng:
A. $60^\circ$
B. $120^\circ$
C. $30^\circ$
D. $90^\circ$
Câu 4: Hai góc kề bù gồm góc $\widehat{mOn} = 45^\circ$ và góc $\widehat{nOp}$. Số đo của $\widehat{nOp}$ là:
A. $45^\circ$
B. $90^\circ$
C. $135^\circ$
D. $145^\circ$
Câu 5: Tia $Oz$ là tia phân giác của $\widehat{xOy} = 70^\circ$. Số đo của góc $\widehat{xOz}$ bằng:
A. $70^\circ$
B. $35^\circ$
C. $140^\circ$
D. $45^\circ$
Câu 6: Tia $Om$ là tia phân giác của $\widehat{xOy}$. Biết $\widehat{xOm} = 50^\circ$, số đo của $\widehat{xOy}$ là:
A. $25^\circ$
B. $50^\circ$
C. $100^\circ$
D. $80^\circ$
Câu 7: Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành mấy cặp góc đối đỉnh (khác góc bẹt)?
A. $2\text{ cặp}$
B. $4\text{ cặp}$
C. $1\text{ cặp}$
D. $3\text{ cặp}$
Câu 8: Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc. Nếu có một góc bằng $90^\circ$ thì các góc còn lại bằng:
A. $45^\circ$
B. $60^\circ$
C. $120^\circ$
D. $90^\circ$
Câu 9: Cho $\widehat{aOb}$ và $\widehat{bOc}$ là hai góc kề nhau. Biết $\widehat{aOb} = 30^\circ$ và $\widehat{bOc} = 40^\circ$, số đo $\widehat{aOc}$ là:
A. $10^\circ$
B. $70^\circ$
C. $110^\circ$
D. $50^\circ$
Câu 10: Góc bẹt có số đo bằng:
A. $90^\circ$
B. $60^\circ$
C. $180^\circ$
D. $360^\circ$
Câu 11: Hai góc vừa kề nhau vừa bù nhau được gọi là:
A. Hai góc kề bù
B. Hai góc đối đỉnh
C. Hai góc đồng vị
D. Hai góc so le trong
Câu 12: Tia phân giác của góc bẹt tạo với mỗi cạnh của góc bẹt một góc có số đo:
A. $45^\circ$
B. $60^\circ$
C. $180^\circ$
D. $90^\circ$
Câu 13: Hai đường thẳng $xx’$ và $yy’$ cắt nhau tại $O$. Biết $\widehat{xOy} = 110^\circ$, số đo của $\widehat{x’Oy}$ là:
A. $110^\circ$
B. $70^\circ$
C. $90^\circ$
D. $80^\circ$
Câu 14: Cho $\widehat{xOy}$ và $\widehat{yOz}$ kề bù. Biết $\widehat{xOy} = 2\widehat{yOz}$, số đo của $\widehat{yOz}$ là:
A. $120^\circ$
B. $90^\circ$
C. $60^\circ$
D. $45^\circ$
Câu 15: Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù có số đo bằng:
A. $90^\circ$
B. $180^\circ$
C. $45^\circ$
D. $60^\circ$
Câu 16: Cho $\widehat{xOy} = 80^\circ$. Tia $Ot$ là tia đối của tia $Ox$. Số đo của $\widehat{yOt}$ là:
A. $80^\circ$
B. $100^\circ$
C. $40^\circ$
D. $120^\circ$
Câu 17: Hai góc có tổng số đo bằng $90^\circ$ được gọi là:
A. Hai góc kề nhau
B. Hai góc kề bù
C. Hai góc đối đỉnh
D. Hai góc phụ nhau
Câu 18: Cho góc vuông $\widehat{AOB}$. Vẽ tia $OC$ nằm trong góc đó sao cho $\widehat{AOC} = 35^\circ$. Số đo của $\widehat{BOC}$ là:
A. $35^\circ$
B. $45^\circ$
C. $55^\circ$
D. $65^\circ$
Câu 19: Hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là:
A. Hai tia trùng nhau
B. Hai tia đối nhau
C. Hai tia vuông góc
D. Hai tia song song
Câu 20: Khi dùng các sợi lạt để cắt bánh chưng vuông, hai sợi lạt chéo nhau tạo thành góc:
A. $90^\circ$
B. $45^\circ$
C. $60^\circ$
D. $120^\circ$
Câu 21: Kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành hai tia đối nhau lúc mấy giờ?
A. $3\text{ giờ}$
B. $9\text{ giờ}$
C. $6\text{ giờ}$
D. $12\text{ giờ}$
Câu 22: Cho $\widehat{mOn} = 130^\circ$. Kẻ tia $Ot$ là tia phân giác của $\widehat{mOn}$. Số đo của $\widehat{tOn}$ là:
A. $130^\circ$
B. $70^\circ$
C. $50^\circ$
D. $65^\circ$
Câu 23: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. Ngược lại, hai góc bằng nhau thì:
A. Luôn luôn đối đỉnh
B. Chưa chắc đối đỉnh
C. Luôn luôn kề bù nhau
D. Phải có chung đỉnh
Câu 24: Cho $\widehat{AOB} = 50^\circ$ và $\widehat{BOC} = 130^\circ$ kề nhau. Hai tia $OA$ và $OC$ là:
A. Hai tia đối nhau
B. Hai tia trùng nhau
C. Hai tia vuông góc
D. Hai tia phân giác
Câu 25: Cho $\widehat{xOy} = 100^\circ$. Tia phân giác của góc kề bù với $\widehat{xOy}$ tạo với tia $Oy$ một góc:
A. $40^\circ$
B. $50^\circ$
C. $140^\circ$
D. $80^\circ$
Câu 26: Tìm số đo $x$ biết hai góc đối đỉnh có số đo lần lượt là $(2x – 10)^\circ$ và $50^\circ$:
A. $20^\circ$
B. $40^\circ$
C. $25^\circ$
D. $30^\circ$
Câu 27: Hai góc $\widehat{xOy}$ và $\widehat{zOt}$ đối đỉnh. Biết $\widehat{xOy} + \widehat{zOt} = 140^\circ$, số đo $\widehat{xOy}$ là:
A. $70^\circ$
B. $140^\circ$
C. $35^\circ$
D. $110^\circ$
Câu 28: Góc phụ với góc $65^\circ$ có số đo bằng:
A. $115^\circ$
B. $25^\circ$
C. $35^\circ$
D. $15^\circ$
Câu 29: Góc bù với góc $72^\circ$ có số đo bằng:
A. $18^\circ$
B. $28^\circ$
C. $108^\circ$
D. $98^\circ$
Câu 30: Cho $\widehat{xOy} = 120^\circ$, tia $Oz$ là tia phân giác. Kẻ tia $Ot$ đối với tia $Oz$. Số đo $\widehat{xOt}$ là:
A. $60^\circ$
B. $90^\circ$
C. $150^\circ$
D. $120^\circ$
