Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 11 rèn luyện năng lực lập luận diễn dịch logic, giúp học sinh bước đầu làm quen với phương pháp chứng minh toán học hình thức. Bài học kết thúc toàn diện các nội dung của Chương III: Góc và đường thẳng song song trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Khi tiếp cận Bài 11: Định lí và chứng minh định lí, học sinh nắm vững cấu trúc định lí dưới dạng “Nếu … thì …”, phân biệt rõ ràng phần giả thiết (GT) nằm giữa từ “nếu” và từ “thì”, phần kết luận (KL) nằm sau từ “thì”, cùng trình tự dùng các lập luận logic từ khẳng định đã biết để suy ra điều phải chứng minh. Dựa vào ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Toán 7, người học thực hành viết giả thiết, kết luận bằng kí hiệu hình học và trình bày bài toán chứng minh khúc chiết.
Website giáo dục dethitracnghiem cung cấp kho đề thi số hóa toàn diện phục vụ năm học 2026–2027 với cấu trúc đề thi thông minh. Chuyên trang dành cho trắc nghiệm lớp 7 tạo môi trường học tập đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về các định lí hai góc đối đỉnh bằng nhau hay hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các dạng bài tập mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh an tâm thử sức nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi phân tích phương án giải logic từng bước mạch lạc. Việc luyện tập Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 11 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh bước vào hình học suy luận nâng cao.
Câu 1: Một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết được gọi là:
A. Tiên đề
B. Định lí
C. Giả thiết
D. Kết luận
Câu 2: Trong cấu trúc định lí dạng “Nếu … thì …”, phần nằm giữa từ “Nếu” và từ “thì” là:
A. Kết luận
B. Định nghĩa
C. Chứng minh
D. Giả thiết
Câu 3: Trong định lí “Nếu hai góc đối đỉnh thì hai góc đó bằng nhau”, kết luận của định lí là:
A. Hai góc đó bằng nhau
B. Hai góc đó đối đỉnh
C. Hai góc đó kề bù nhau
D. Hai góc đó có chung đỉnh
Câu 4: Quá trình dùng lập luận từ giả thiết và kiến thức đúng đã biết để rút ra kết luận gọi là:
A. Đo đạc hình học
B. Vẽ hình minh họa
C. Chứng minh định lí
D. Dự đoán kết quả
Câu 5: Cho định lí: “Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia”. Giả thiết của định lí là:
A. $a \perp b$ và $b \perp c$
B. $a // b$ và $c \perp a$
C. $a // b$ và $a // c$
D. $c \perp b$ và $a \perp b$
Câu 6: Cho định lí ở Câu 5, kết luận của định lí là:
A. $a // c$
B. $b // c$
C. $c // a$
D. $c \perp b$
Câu 7: Phát biểu nào sau đây diễn đạt ĐÚNG định lí về hai góc kề bù bằng nhau?
A. Mỗi góc là một góc vuông
B. Mỗi góc là một góc nhọn
C. Mỗi góc là một góc tù
D. Hai góc có chung một cạnh
Câu 8: Định lí: “Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là…” có kết luận là:
A. Góc bẹt
B. Góc vuông
C. Góc nhọn
D. Góc tù
Câu 9: Bác bỏ một khẳng định sai trong toán học bằng cách đưa ra:
A. Một định nghĩa mới
B. Một phép tính nhân
C. Một phản ví dụ cụ thể
D. Một hình vẽ phác thảo
Câu 10: Khẳng định: “Nếu hai góc bằng nhau thì hai góc đó đối đỉnh” là:
A. Định lí luôn đúng
B. Tiên đề hình học
C. Luôn luôn xảy ra
D. Khẳng định sai
Câu 11: Giả thiết của định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau” là:
A. $a // b // c$
B. $a // c$ và $b // c$ ($a \ne b$)
C. $a \perp c$ và $b \perp c$
D. $a // b$ và $b \perp c$
Câu 12: Khi viết giả thiết và kết luận của định lí bằng kí hiệu, giả thiết viết ở:
A. Cột GT
B. Cột KL
C. Cột CM
D. Cột ĐL
Câu 13: Định lí nào sau đây thừa nhận tính chất của hai góc đối đỉnh?
A. Tổng bằng $180^\circ$
B. Tổng bằng $90^\circ$
C. Chúng bằng nhau
D. Chúng kề nhau
Câu 14: Cho định lí: “Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”. Kết luận là:
A. $a \perp b$
B. $a \perp c$
C. $b \perp c$
D. $a // b$
Câu 15: Khẳng định nào sau đây là một định lí?
A. Tia $Ot$ là tia phân giác
B. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
C. Góc vuông có số đo $90^\circ$
D. Góc bẹt có số đo $180^\circ$
Câu 16: Để chứng minh định lí, người ta thường sử dụng phương pháp nào?
A. Đo bằng thước kẻ chia vạch
B. Dùng kéo cắt dán giấy thử
C. Cân đo khối lượng vật mẫu
D. Suy luận logic có căn cứ
Câu 17: Cho biết $\widehat{xOy}$ và $\widehat{yOz}$ là hai góc kề bù, $Om$ và $On$ lần lượt là tia phân giác của chúng. Số đo $\widehat{mOn}$ là:
A. $90^\circ$
B. $180^\circ$
C. $45^\circ$
D. $60^\circ$
Câu 18: Cho khẳng định: “Nếu $x^2 = 4$ thì $x = 2$”. Khẳng định này sai vì phản ví dụ là:
A. $x = 0$
B. $x = 4$
C. $x = -2$
D. $x = 16$
Câu 19: Cho định lí: “Nếu hai đường thẳng $a, b$ cắt đường thẳng $c$ tạo ra một cặp góc so le trong bằng nhau thì $a // b$”. Giả thiết là:
A. $a // b$
B. $\widehat{A_1} = \widehat{B_3}$ (so le trong)
C. $a \perp c$
D. $\widehat{A_1} + \widehat{B_2} = 180^\circ$
Câu 20: Kết luận của định lí ở Câu 19 là:
A. $a \perp b$
B. $a$ cắt $b$
C. $a \equiv b$
D. $a // b$
Câu 21: Trong một định lí toán học, phần cho biết trước được gọi là:
A. Giả thiết
B. Kết luận
C. Chứng minh
D. Khái niệm
Câu 22: Trong một định lí toán học, phần cần phải suy ra được gọi là:
A. Giả thiết
B. Quy tắc
C. Kết luận
D. Tiên đề
Câu 23: Định lí: “Hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là hai tia đối nhau”. Kết luận là:
A. Hai góc đối đỉnh
B. Hai tia đối nhau
C. Hai góc bằng nhau
D. Hai tia trùng nhau
Câu 24: Cho khẳng định: “Nếu một số chia hết cho 2 thì nó chia hết cho 4”. Phản ví dụ là:
A. Số $8$
B. Số $4$
C. Số $12$
D. Số $6$
Câu 25: Căn cứ nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC dùng trong các bước chứng minh định lí?
A. Cảm nhận bằng mắt nhìn
B. Giả thiết của định lí
C. Các định lí đã được học
D. Các tiên đề toán học
Câu 26: Cho định lí: “Tam giác có ba cạnh bằng nhau thì ba góc bằng nhau”. Giả thiết là:
A. Tam giác có ba góc bằng nhau
B. Tam giác có ba cạnh bằng nhau
C. Tam giác vuông có cạnh bằng nhau
D. Tam giác có một góc vuông
Câu 27: Kết luận của định lí ở Câu 26 là:
A. Ba cạnh bằng nhau
B. Ba cạnh song song
C. Ba góc đều vuông
D. Ba góc bằng nhau
Câu 28: Chứng minh định lí thực chất là một chuỗi các bước:
A. Đo đạc thực tế
B. Tính toán số học
C. Lập luận suy diễn
D. Khảo sát mẫu vật
Câu 29: Nếu khẳng định $P \Rightarrow Q$ đúng thì $P$ được gọi là:
A. Giả thiết
B. Kết luận
C. Hệ quả
D. Bổ đề
Câu 30: Cho định lí: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc trong cùng phía bù nhau”. Kết luận là:
A. $a // b$
B. Hai góc bằng nhau
C. Hai góc bù nhau
D. Hai góc phụ nhau
