Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 33 cung cấp tiêu chuẩn bất biến xác định điều kiện để ba đoạn thẳng có thể ghép lại thành một hình tam giác thông qua bất đẳng thức hình học kinh điển. Bài học định lí sâu sắc thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí then chốt trong Chương IX: Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác. Khi nghiên cứu Bài 33: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác, học sinh nắm vững định lí: trong một tam giác, độ dài của một cạnh bất kì luôn nhỏ hơn tổng độ dài hai cạnh còn lại và lớn hơn hiệu độ dài hai cạnh đó: $|b – c| < a < b + c$. Vận dụng bộ câu hỏi đề trắc nghiệm Toán 7, người học rèn luyện phản xạ kiểm tra nhanh ba số cho trước có tạo thành tam giác hay không bằng cách chỉ cần so sánh cạnh lớn nhất với tổng hai cạnh còn lại.

Trang thông tin dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện trực tuyến ưu việt phục vụ năm học 2026–2027 với chất lượng học liệu số chuẩn mực. Không gian làm bài của phân môn đề thi trắc nghiệm lớp 7 giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tốc độ giải bài toán tìm vị trí dựng cột điện kéo dây ngắn nhất hay tìm cạnh thứ ba của tam giác cân. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, đáp ứng các tiêu chuẩn khảo thí mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được đánh giá công bằng qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả đánh giá năng lực chuẩn xác kèm lời giải thích cụ thể. Tích cực làm bài Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 33 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ đem lại cho học sinh năng lực lập luận hình học sắc bén.

Câu 1: Trong một tam giác, độ dài một cạnh bất kì luôn:
A. Nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại.
B. Lớn hơn tổng hai cạnh còn lại.
C. Bằng tổng hai cạnh còn lại.
D. Bằng tích hai cạnh còn lại.

Câu 2: Trong một tam giác, độ dài một cạnh bất kì luôn:
A. Nhỏ hơn hiệu hai cạnh còn lại.
B. Lớn hơn hiệu hai cạnh còn lại.
C. Bằng hiệu hai cạnh còn lại.
D. Gấp đôi hiệu hai cạnh còn lại.

Câu 3: Bất đẳng thức tam giác đối với tam giác $ABC$ là:
A. $AB + AC < BC$. B. $AB – AC > BC$.
C. $|AB – AC| < BC < AB + AC$.
D. $AB + BC = AC$.

Câu 4: Bộ ba độ dài nào sau đây có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác?
A. $2\text{ cm}; 3\text{ cm}; 5\text{ cm}$.
B. $2\text{ cm}; 4\text{ cm}; 7\text{ cm}$.
C. $3\text{ cm}; 4\text{ cm}; 8\text{ cm}$.
D. $3\text{ cm}; 4\text{ cm}; 6\text{ cm}$.

Câu 5: Bộ ba độ dài nào sau đây không thể tạo thành một tam giác?
A. $1\text{ cm}; 2\text{ cm}; 4\text{ cm}$.
B. $3\text{ cm}; 4\text{ cm}; 5\text{ cm}$.
C. $5\text{ cm}; 6\text{ cm}; 7\text{ cm}$.
D. $6\text{ cm}; 8\text{ cm}; 10\text{ cm}$.

Câu 6: Cho tam giác có hai cạnh dài $2\text{ cm}$ và $7\text{ cm}$. Biết độ dài cạnh thứ ba là số nguyên (cm), độ dài cạnh đó là:
A. $5\text{ cm}$.
B. $7\text{ cm}$.
C. $9\text{ cm}$.
D. $10\text{ cm}$.

Câu 7: Cho tam giác cân có độ dài hai cạnh là $2\text{ cm}$ và $5\text{ cm}$. Chu vi của tam giác cân đó là:
A. $9\text{ cm}$.
B. $14\text{ cm}$.
C. $12\text{ cm}$.
D. $10\text{ cm}$.

Câu 8: Cho tam giác có hai cạnh $a = 1\text{ cm}$ và $b = 9\text{ cm}$. Cạnh thứ ba $c$ nhận giá trị nguyên có thể là:
A. $8\text{ cm}$.
B. $10\text{ cm}$.
C. $7\text{ cm}$.
D. $9\text{ cm}$.

Câu 9: Cho tam giác $ABC$ có chu vi $20\text{ cm}$. Độ dài cạnh lớn nhất của tam giác luôn:
A. Nhỏ hơn $10\text{ cm}$.
B. Bằng $10\text{ cm}$.
C. Lớn hơn $10\text{ cm}$.
D. Nhỏ hơn $5\text{ cm}$.

Câu 10: Điểm $C$ nằm trên bờ sông nối trạm điện $A$ đến khu dân cư $B$. Tổng đường dây dẫn điện $CA + CB$ ngắn nhất khi:
A. Tam giác $ABC$ là tam giác vuông.
B. Ba điểm $A, C, B$ thẳng hàng.
C. Tam giác $ABC$ là tam giác cân tại $C$.
D. Điểm $C$ cách đều hai điểm $A, B$.

Câu 11: Có bao nhiêu tam giác có độ dài các cạnh là các số nguyên có chu vi bằng $10\text{ cm}$?
A. 1 tam giác.
B. 2 tam giác.
C. 3 tam giác.
D. 0 tam giác.

Câu 12: Cho tam giác $ABC$ và điểm $D$ nằm giữa $B$ và $C$. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. $AD > \frac{AB + AC + BC}{2}$.
B. $AD > AB + AC$.
C. $AD < \frac{AB + AC + BC}{2}$.
D. $AD = AB + AC$.

Câu 13: Cho tam giác $ABC$. Khẳng định nào sau đây luôn đúng?
A. $BC < AC – AB$. B. $BC > AB + AC$.
C. $BC = AB + AC$.
D. $BC > |AB – AC|$.

Câu 14: Tam giác có ba cạnh tỉ lệ với ba số nào sau đây thì tồn tại?
A. $3; 4; 5$.
B. $1; 2; 3$.
C. $2; 3; 6$.
D. $1; 4; 6$.

Câu 15: Cho tam giác $ABC$ có điểm $M$ nằm trong tam giác. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. $MB + MC > AB + AC$.
B. $MB + MC < AB + AC$.
C. $MB + MC = AB + AC$.
D. $MB + MC = 2 \times (AB + AC)$.

Câu 16: Một tam giác cân có độ dài một cạnh bằng $6\text{ cm}$, một cạnh bằng $13\text{ cm}$. Cạnh đáy có độ dài là:
A. $6\text{ cm}$.
B. $13\text{ cm}$.
C. $7\text{ cm}$.
D. $19\text{ cm}$.

Câu 17: Cho ba đoạn thẳng có độ dài $a, b, c$ thỏa mãn $a < b < c$. Điều kiện cần và đủ để ba đoạn thẳng lập thành tam giác là: A. $a + c > b$.
B. $b + c > a$.
C. $a + b > c$.
D. $c – a < b$.

Câu 18: Cho tam giác $ABC$ có $AB = 4\text{ cm}$, $AC = 1\text{ cm}$. Độ dài cạnh $BC$ không thể bằng giá trị nào?
A. $3,5\text{ cm}$.
B. $4\text{ cm}$.
C. $4,5\text{ cm}$.
D. $5\text{ cm}$.

Câu 19: Cho tam giác $ABC$ có chu vi bằng $18\text{ cm}$. Độ dài cạnh $BC$ thỏa mãn:
A. $BC \ge 9\text{ cm}$.
B. $BC < 9\text{ cm}$.
C. $BC = 9\text{ cm}$.
D. $BC > 10\text{ cm}$.

Câu 20: Hai cạnh của một tam giác có độ dài là $3\text{ cm}$ và $8\text{ cm}$. Hiệu độ dài của chúng là:
A. $5\text{ cm}$.
B. $11\text{ cm}$.
C. $6\text{ cm}$.
D. $4\text{ cm}$.

Câu 21: Cho điểm $M$ tùy ý nằm trong tam giác $ABC$. Tổng khoảng cách $MA + MB + MC$ luôn:
A. Nhỏ hơn nửa chu vi tam giác.
B. Lớn hơn nửa chu vi tam giác.
C. Lớn hơn chu vi tam giác.
D. Bằng nửa chu vi tam giác.

Câu 22: Tìm số đo cạnh thứ ba $x$ của một tam giác biết hai cạnh kia dài $5\text{ cm}$ và $7\text{ cm}$, với $x$ là số nguyên lẻ nhỏ nhất:
A. $x = 1\text{ cm}$.
B. $x = 3\text{ cm}$.
C. $x = 5\text{ cm}$.
D. $x = 7\text{ cm}$.

Câu 23: Cho tam giác $ABC$ có $AB = 6\text{ cm}$, $BC = 2\text{ cm}$. Độ dài cạnh $AC$ có thể là:
A. $3\text{ cm}$.
B. $4\text{ cm}$.
C. $5\text{ cm}$.
D. $8\text{ cm}$.

Câu 24: Cho tứ giác lồi $ABCD$. Giao điểm hai đường chéo là $O$. Tổng hai đường chéo $AC + BD$ thỏa mãn:
A. Lớn hơn chu vi tứ giác.
B. Bằng nửa chu vi tứ giác.
C. Bằng chu vi tứ giác.
D. Nhỏ hơn chu vi tứ giác.

Câu 25: Nếu cộng từng vế ba bất đẳng thức tam giác của tam giác $ABC$, ta được kết luận chu vi $2p$ luôn:
A. Nhỏ hơn hai lần tổng ba cạnh.
B. Lớn hơn hai lần tổng ba cạnh.
C. Bằng tích ba cạnh.
D. Không xác định được.

Câu 26: Có bao nhiêu bộ ba số trong tập $\{2; 3; 5; 7\}$ lập thành độ dài ba cạnh của một tam giác?
A. 1 bộ.
B. 2 bộ.
C. 3 bộ.
D. 4 bộ.

Câu 27: Cho đoạn thẳng $AB = 10\text{ cm}$. Một điểm $C$ nằm ngoài đường thẳng $AB$ thì tổng khoảng cách $CA + CB$ luôn:
A. Nhỏ hơn $10\text{ cm}$.
B. Bằng $10\text{ cm}$.
C. Lớn hơn $10\text{ cm}$.
D. Bằng $20\text{ cm}$.

Câu 28: Một tam giác có các cạnh là $x$, $x + 1$, $x + 2$ với $x$ là số tự nhiên. Điều kiện của $x$ để tạo thành tam giác là:
A. $x > 0$.
B. $x > 1$.
C. $x > 2$.
D. $x > 3$.

Câu 29: Cho tam giác $ABC$. Trên tia đối của tia $AB$ lấy điểm $D$ sao cho $AD = AC$. Khi đó đoạn thẳng $BD$ bằng:
A. $AB – AC$.
B. $BC$.
C. $AB + AC$.
D. $2 \times BC$.

Câu 30: Cho tam giác $ABC$ có đường cao $AH$. Khẳng định nào sau đây về các đoạn thẳng là đúng?
A. $AH > \frac{AB + AC}{2}$.
B. $AH = AB + AC$.
C. $AH > BC$.
D. $AH < \frac{AB + AC}{2}$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận