Đề ôn tập Giữa kì 1 Vật lí 11 2026 2027 – Đề 2

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Vật lý
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Vật lý
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Đề ôn tập Giữa kì 1 Vật lí 11 2026 2027 – Đề 2 là tài liệu học tập chuyên sâu dành cho học sinh lớp 11, được đội ngũ thuvienhoclieu.com biên soạn kỹ lưỡng nhằm phục vụ kỳ thi năm học 2026. Đây là bộ đề GHK1 Lí 11 chất lượng, hỗ trợ các em khảo sát năng lực định kỳ và xây dựng lộ trình ôn thi bền vững. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Dao động điều hòa, đặc tính của con lắc lò xo, con lắc đơn và các bài toán biến đổi năng lượng trong dao động. Dạng đề trắc nghiệm vật lí 11 này không chỉ giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện nhanh mà còn nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tạo đà tâm lý vững vàng trước khi bước vào kỳ thi Đại học chính thức.

Việc thực hành các bộ đề ôn tập lớp 11 trên website dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội nhờ giao diện trực quan và dễ sử dụng, rất phù hợp cho giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026. Học sinh có thể làm bài nhiều lần để ghi nhớ kiến thức, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và theo dõi lịch sử kết quả để đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm mạnh của kho đề Vật lý tại đây là các câu hỏi được phân hóa rõ rệt từ lý thuyết nền tảng đến bài tập tình huống thực tế, giúp người học làm quen với cách ra đề hiện đại và tiết kiệm tối đa thời gian ôn luyện. Nhờ sự kết hợp giữa kiến thức học thuật và công nghệ, quá trình chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra trở nên hiệu quả và chủ động hơn bao giờ hết.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI ĐỀ THI TẠI ĐÂY

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Câu 1. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa li độ và vận tốc của một vật dao động điều hòa là một
A. đường hypebol.
B. đường thẳng.
C. đường elip.
D. đường hình sin.

Câu 2. Khi nói về một hệ dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Tần số của hệ dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn.
B. Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc biên độ của ngoại lực cưỡng bức.
C. Tần số của hệ dao động cưỡng bức luôn bằng tần số dao động riêng của hệ.
D. Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức.

Câu 3. Cho hai vật dao động điều hòa. Biết phương trình dao động của hai vật lần lượt là $x_1 = \cos\left(2\pi t – \frac{\pi}{3}\right)\text{ cm}$ và $x_2 = \cos\left(2\pi t – \frac{\pi}{6}\right)\text{ cm}$. Độ lệch pha giữa hai dao động này bằng
A. $\frac{\pi}{6}\text{ rad}$.
B. $\frac{\pi}{3}\text{ rad}$.
C. $\frac{\pi}{2}\text{ rad}$.
D. $\frac{2\pi}{3}\text{ rad}$.

Câu 4. Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Biết lò xo có độ cứng $36\text{ N/m}$ và vật nhỏ có khối lượng $100\text{ g}$. Lấy $\pi^2 = 10$. Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số là
A. $6\text{ Hz}$.
B. $1\text{ Hz}$.
C. $12\text{ Hz}$.
D. $3\text{ Hz}$.

Câu 5. Một vật nhỏ dao động điều hòa có phương trình $x = A\cos 10t\text{ cm}$. Tại thời điểm $t = 2\text{ s}$, pha của dao động là
A. $0\text{ rad}$.
B. $10\text{ rad}$.
C. $20\text{ rad}$.
D. $40\text{ rad}$.

Câu 6. Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng $m = 100\text{ g}$, lò xo có độ cứng $k = 40\text{ N/m}$. Tác dụng vào vật một lực tuần hoàn biên độ $F_0$ và tần số $f_1 = 4\text{ Hz}$ thì biên độ dao động ổn định của hệ là $A_1$. Nếu giữ nguyên biên độ $F_0$ nhưng tăng tần số đến giá trị $f_2 = 5\text{ Hz}$ thì biên độ dao động ổn định của hệ là $A_2$. Hệ thức nào dưới đây là đúng?
A. $A_2 = A_1$.
B. $A_2 \geq A_1$.
C. $A_1 > A_2$.
D. $A_2 > A_1$.

Câu 7. Biểu thức li độ của dao động điều hòa là $x = A\cos(\omega t + \varphi)$, vận tốc của vật có giá trị cực đại là
A. $v_{\max} = 2A\omega$.
B. $v_{\max} = A^2\omega$.
C. $v_{\max} = A\omega$.
D. $v_{\max} = A\omega^2$.

Câu 8. Một dao động điều hòa có phương trình $x = 10\cos\left(2\pi t – \frac{\pi}{3}\right)\text{ cm}$. Tại thời điểm $t = 0$, vật
A. có vận tốc cực đại.
B. đi qua vị trí $x = 5\text{ cm}$ theo chiều dương.
C. đi qua vị trí $x = -5\text{ cm}$ theo chiều âm.
D. đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

Câu 9. Gia tốc của vật dao động điều hòa bằng không khi
A. vận tốc của vật đạt cực tiểu.
B. vật ở vị trí có li độ bằng không.
C. vật ở vị trí có li độ cực đại.
D. vật ở vị trí có pha dao động cực đại.

Câu 10. Phương trình dao động điều hòa của vật là $x = 4\cos\left(8\pi t + \frac{\pi}{6}\right)\text{ cm}$. Chu kì dao động của vật là
A. $0,5\text{ s}$.
B. $0,125\text{ s}$.
C. $4\text{ s}$.
D. $0,25\text{ s}$.

Câu 11. Chu kì dao động của một vật dao động điều hòa là
A. khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại trạng thái ban đầu.
B. số dao động toàn phần vật thực hiện được trong $1\text{ s}$.
C. khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ bên này sang bên kia của quỹ đạo chuyển động.
D. khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí ban đầu.

Câu 12. Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?
A. Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
B. Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
C. Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
D. Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Đồ thị li độ – thời gian của một vật dao động điều hòa được mô tả như hình bên dưới.

a) Pha ban đầu của vật là $-\frac{\pi}{2}\text{ rad}$. __________

b) Tốc độ của vật tại thời điểm $0,5\text{ s}$ là $10\pi\text{ cm/s}$. __________

c) Chu kì dao động của vật là $1\text{ s}$. __________

d) Biên độ dao động của vật là $10\text{ cm}$. __________
Đáp án: S|Đ|S|Đ

Câu 2. Một vật có khối lượng $0,8\text{ kg}$, dao động điều hòa với tần số góc $\omega$. Sự thay đổi của động năng theo li độ được mô tả như đồ thị hình bên.

a) Tần số góc của dao động là $25\sqrt{2}\text{ rad/s}$. __________

b) Cơ năng của vật là $200\text{ J}$. __________

c) Tại vị trí vật có vận tốc bằng một nửa vận tốc cực đại thì vật có thế năng bằng $150\text{ mJ}$. __________

d) Tại vị trí $x = 1\text{ cm}$ thì thế năng của vật bằng $150\text{ mJ}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Một vật dao động điều hòa với phương trình $x = 5\cos\left(4t + \frac{\pi}{3}\right)\text{ cm}$ thì có chu kì dao động là bao nhiêu giây? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.)
Đáp án: 2

Câu 2. Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo thẳng dài $14\text{ cm}$ với chu kì $1\text{ s}$. Từ thời điểm vật qua vị trí có li độ $3,5\text{ cm}$ theo chiều dương đến khi gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu lần thứ nhất, vật có tốc độ trung bình bằng bao nhiêu $\text{cm/s}$? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.)
Đáp án: 21

Câu 3. Một con lắc dao động tắt dần, cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm $4\%$. Năng lượng của con lắc bị mất đi trong một dao động là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.)
Đáp án: 7,8

Câu 4. Một con lắc đơn gồm vật nặng có kích thước nhỏ, có khối lượng $100\text{ g}$, treo ở đầu một sợi dây mềm không dãn có độ dài $1\text{ m}$ và có khối lượng không đáng kể. Con lắc đơn dao động điều hòa trong mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm treo tại nơi có gia tốc trọng trường $g = 10\text{ m/s}^2$. Khi sợi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc $30^\circ$ thì tốc độ của vật nặng là $0,3\text{ m/s}$. Cơ năng của con lắc đơn là bao nhiêu jun? Lấy mốc thế năng ở vị trí cân bằng. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.)
Đáp án: 0,14

PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. (1,0 điểm). Một vật dao động điều hòa, khi thực hiện 10 dao động toàn phần thì đi được quãng đường $120\text{ cm}$. Quỹ đạo của dao động có chiều dài bằng bao nhiêu $\text{cm}$?

Câu 2. (0,5 điểm). Một người đi bộ mỗi bước dài $0,4\text{ m}$. Người này xách một xô nước rồi bước đi đều. Biết chu kì dao động của nước trong xô là $0,5\text{ s}$. Nước trong xô sóng sánh mạnh nhất khi người này đi với tốc độ bằng bao nhiêu $\text{m/s}$?

Câu 3. (1,5 điểm). Con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng $25\text{ N/m}$, một đầu cố định, đầu còn lại gắn vật khối lượng $m$. Hệ thực hiện dao động điều hòa, đồ thị biểu diễn biến thiên thế năng theo thời gian của vật như hình vẽ. Biết tại $t = 0$ vật có li độ dương.

a) Tính biên độ dao động của vật.

b) Viết phương trình dao động điều hòa của vật.

c) Tìm thời gian ngắn nhất để động năng của vật đạt cực đại kể từ thời điểm ban đầu.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận