Đề ôn tập Giữa kì 1 Vật lí 11 2026 2027 – Đề 3 là tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 11 do thuvienhoclieu.com biên soạn cho năm học 2026. Đây là bộ đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Vật lý lớp 11 được thiết kế nhằm khảo sát chất lượng định kỳ và xây dựng nền tảng vững chắc cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề tập trung khai thác các chuyên đề trọng tâm bao gồm Dao động điều hòa, Con lắc lò xo và con lắc đơn, cùng các hiện tượng Dao động tắt dần và cưỡng bức. Thông qua việc luyện tập với đề trắc nghiệm thi đại học môn Lý này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện phức tạp, tối ưu hóa thời gian chọn đáp án và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống.
Việc thực hành các dạng đề ôn thi chuyển cấp trên website dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiện đại với giao diện dễ dùng, cho phép học sinh làm bài nhiều lần và theo dõi kết quả học tập chi tiết để đánh giá mức độ tiến bộ. Đặc biệt phù hợp cho giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026, hệ thống cung cấp đáp án ngay sau khi nộp bài, giúp các em kịp thời điều chỉnh lỗ hổng kiến thức. Các câu hỏi môn Vật lý tại đây được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập. Nhờ sự hỗ trợ của nền tảng trực tuyến, quá trình chinh phục điểm cao trong các kỳ thi quan trọng trở nên thuận lợi và hiệu quả hơn bao giờ hết.



Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Dao động điều hòa là
A. dao động được mô tả bằng định luật hàm sin hoặc cos theo thời gian.
B. chuyển động tuần hoàn trong không gian, lặp đi lặp lại xung quanh một vị trí cố định.
C. dao động có năng lượng không đổi theo thời gian.
D. dao động được lặp đi lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian xác định.
Câu 2. Chu kì dao động điều hòa là
A. khoảng thời gian ngắn nhất vật có li độ như cũ.
B. khoảng thời gian vật đi từ li độ cực đại âm đến li độ cực đại dương.
C. khoảng thời gian mà vật thực hiện một dao động toàn phần.
D. khoảng thời gian giữa hai lần vật đi qua vị trí cân bằng.
Câu 3. Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình $x = 4\cos\left(8\pi t – \frac{\pi}{3}\right)$, $t$ tính bằng giây. Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong thời gian một phút là
A. $120$.
B. $180$.
C. $200$.
D. $240$.
Câu 4. Một vật dao động điều hòa theo một quỹ đạo thẳng dài $12\text{ cm}$. Dao động này có biên độ là
A. $3\text{ cm}$.
B. $6\text{ cm}$.
C. $12\text{ cm}$.
D. $24\text{ cm}$.
Câu 5. Điểm M dao động điều hòa theo phương trình $x = 2,5\cos\left(10\pi t + \frac{\pi}{6}\right)\text{ cm}$. Pha dao động đạt giá trị $\frac{\pi}{3}$ vào thời điểm
A. $t = \frac{1}{50}\text{ s}$.
B. $t = \frac{1}{30}\text{ s}$.
C. $t = \frac{1}{40}\text{ s}$.
D. $t = \frac{1}{60}\text{ s}$.
Câu 6. Trong dao động điều hòa thì li độ, vận tốc, gia tốc là ba đại lượng biến đổi theo thời gian có cùng
A. tần số góc.
B. biên độ.
C. pha ban đầu.
D. pha dao động.
Câu 7. Chọn câu sai khi so sánh pha của các đại lượng trong dao động điều hòa?
A. Li độ và gia tốc ngược pha nhau.
B. Li độ chậm pha hơn vận tốc góc $\frac{\pi}{2}$.
C. Gia tốc nhanh pha hơn vận tốc góc $\frac{\pi}{2}$.
D. Gia tốc chậm pha hơn vận tốc góc $\frac{\pi}{2}$.
Câu 8. Một chất điểm dao động điều hòa có tốc độ cực đại là $50\text{ cm/s}$ và gia tốc cực đại là $500\text{ cm/s}^2$. Biên độ dao động là
A. $4\text{ cm}$.
B. $2\text{ cm}$.
C. $3\text{ cm}$.
D. $5\text{ cm}$.
Câu 9. Con lắc đơn dao động điều hòa. Khi tăng chiều dài con lắc lên $4$ lần, chu kì dao động của con lắc sẽ
A. tăng lên $2$ lần.
B. giảm đi $2$ lần.
C. tăng lên $4$ lần.
D. giảm đi $4$ lần.
Câu 10. Bộ phận đóng, khép cửa ra vào tự động là ứng dụng của
A. tự dao động.
B. cộng hưởng dao động.
C. dao động tắt dần.
D. dao động cưỡng bức.
Câu 11. Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình bên. Năm con lắc đơn: (1), (2), (3), (4) và M (con lắc điều khiển) được treo trên một sợi dây. Ban đầu hệ đang đứng yên ở vị trí cân bằng. Kích thích M dao động nhỏ trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ thì các con lắc còn lại dao động theo. Không kể M, con lắc dao động mạnh nhất là

A. con lắc (4).
B. con lắc (2).
C. con lắc (1).
D. con lắc (3).
Câu 12. Một con lắc dao động tắt dần chậm. Cứ sau mỗi chu kì biên độ giảm $3\%$. Phần năng lượng của con lắc mất đi trong một dao động toàn phần là bao nhiêu?
A. $3\%$.
B. $6\%$.
C. $9\%$.
D. $94\%$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Một vật dao động điều hòa với tần số $f = 1\text{ Hz}$. Tại thời điểm ban đầu vật đi qua vị trí có li độ $x = 5\text{ cm}$ với tốc độ $v = 10\pi\text{ cm/s}$ theo chiều dương.
a) Vật dao động với tần số góc $\omega = 2\pi\text{ rad/s}$. __________
b) Vật dao động trên quỹ đạo dài $5\sqrt{2}\text{ cm}$. __________
c) Khi chất điểm qua vị trí cân bằng thì vận tốc có độ lớn bằng $10\pi\sqrt{2}\text{ cm/s}$. __________
d) Phương trình gia tốc của vật là $a = 20\pi^2\sqrt{2}\cos\left(2\pi t – \frac{\pi}{4}\right)\text{ cm/s}^2$. __________
Câu 2. Một vật có khối lượng $m = 200\text{ g}$, thực hiện dao động điều hòa trên một trục Ox nằm ngang. Chu kì dao động của vật là $T = 2\text{ s}$ và biên độ dao động là $A = 5\text{ cm}$. Bỏ qua mọi lực cản. Lấy $\pi^2 = 10$.
a) Khi vật qua vị trí cân bằng, động năng của vật đạt cực đại. __________
b) Khi vật qua vị trí li độ bằng một nửa biên độ, động năng của vật bằng một nửa cơ năng. __________
c) Thế năng của vật tại vị trí biên bằng $2,5\text{ mJ}$. __________
d) Khi vật qua vị trí có li độ $x = -2\text{ cm}$ vật có động năng $1\text{ mJ}$. __________
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ theo thời gian được biểu diễn như hình vẽ. Tốc độ cực đại của vật có giá trị bao nhiêu $\text{cm/s}$?
(Làm tròn đến hàng đơn vị.)

Đáp án: __________
Câu 2. Một vật dao động điều hòa với tần số góc $10\text{ rad/s}$. Khi vật có vận tốc bằng $0,4\text{ m/s}$ thì li độ của nó là $3\text{ cm}$. Gia tốc cực đại của vật là bao nhiêu $\text{cm/s}^2$?
(Kết quả lấy đến phần nguyên, không lấy chữ số sau dấu phẩy thập phân.)
Đáp án: __________
Câu 3. Một vật dao động điều hòa với biên độ $6\text{ cm}$. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng $0,75$ lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn bao nhiêu $\text{cm}$?
Đáp án: __________
Câu 4. Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ độ cứng $25\text{ N/m}$ và vật nhỏ có khối lượng $m$, dao động cưỡng bức ổn định dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên điều hòa với tần số $f$. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của biên độ vào tần số góc của ngoại lực tác dụng lên hệ có dạng như hình vẽ. Lấy $\pi^2 = 10$. Khối lượng của vật nhỏ bằng bao nhiêu $\text{gam}$?

Đáp án: __________
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Đồ thị bên dưới biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của li độ có dạng như hình vẽ bên. Viết phương trình li độ của vật.

Câu 2. Một con lắc lò xo gồm quả nặng nhỏ có khối lượng $1\text{ kg}$ và lò xo nhẹ có độ cứng $100\text{ N/m}$. Con lắc dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên điều hòa theo thời gian với phương trình $F = F_0\cos(10\pi t)\text{ N}$. Sau một thời gian thấy vật dao động ổn định với biên độ $8\text{ cm}$. Hãy tìm tốc độ cực đại của quả nặng con lắc lò xo.
Câu 3. Đồ thị bên dưới mô tả sự thay đổi động năng theo li độ của quả cầu có khối lượng $0,4\text{ kg}$ trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Xác định:

a) Cơ năng của con lắc lò xo.
b) Vận tốc cực đại của quả cầu.
c) Thế năng của con lắc lò xo khi quả cầu ở vị trí có li độ $2\text{ cm}$.
